Các công việc luật sư phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự

Công việc luật sư phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ an hình sự rất nhiều. Luật sư có thể tham gia các buổi hỏi cung, thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho thân chủ trước cáo buộc phạm tội.

Phien toa hinh su xet xu bi cao
Vai tro của Luật sư rất quan trọng đối với bị cáo trong vụ án hình sự

Vai trò của Luật sư trong vụ án hình sự

Trong hoạt động tố tụng
hình sự, Luật sư đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần tìm ra sự thật khách
quan của vụ án; tránh oan, sai; công lý được thực thi đúng pháp luật; quyền con
người được bảo đảm.

Vai trò của luật sư được thể hiện trong các giai đoạn tố tụng
hình sự, nhưng ở giai đoạn xét xử, vai trò của luật sư được thể hiện rõ nét và
toàn diện nhất.

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 được ban hành với nhiều quy định tiến bộ, khẳng định rõ và nâng cao vị thế, vai trò của luật sư trong hoạt động tố tụng, nhất là vai trò tranh tụng và quyền bình đẳng với những người tham gia tranh tụng tại phiên tòa, chức năng bào chữa cho bị can, bị cáo…

Theo quy định của BLTTHS
2015, Luật sư được có mặt
khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người
có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt,
người bị tạm giữ, bị can.

Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết
thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, được
gặp bị can, bị cáo, thu thập và xuất trình tài liệu, đồ vật, nghiên cứu hồ sơ vụ
án….

Như vậy hiện nay vai trò của Luật sư ngày càng quan trọng
trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phạm tội

Thủ tục nhờ Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Thời điểm mà người bị buộc tội có thể nhờ luật sư bào chữa là
từ khi khởi tố bị can:

Bao chua cho bi cao
Luật sư tham gia bào chữa cho bị cáo bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký theo quy định
  • Người
    bị buộc tội làm đơn yêu cầu người bào chữa nêu rõ người bào chữa hoặc nhờ người
    thân thuê luật sư bào chữa.
  • Nếu
    như không có đơn yêu cầu bào chữa thì trong lần đầu tiên lấy lời khai người bị
    bắt, người bị tạm giữ, lần đầu tiên hỏi cung bị can, nếu có nhu cầu mời luật sư
    bào chữa, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều sẽ hướng dẫn họ viết đơn nhờ người bào
    chữa.
  • Trong
    thời hạn theo luật định từ 12-24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu luật sư
    bào chữa, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa,
    người đại diện hoặc người thân thích của họ.
  • Trường
    hợp người bị bắt, người bị tạm giữ không nêu đích danh người bào chữa thì cơ
    quan có thẩm quyền phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân của họ
    để nhờ luật sư bào chữa.
  • Trường
    hợp người đại diện hoặc người thân thích của những người nêu trên có đơn yêu cầu
    nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người bị bắt, người
    bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến.

Thủ tục nhờ luật sư bào chữa vụ án hình sự theo Điều 78
BLTTHS 2015

Khi tiến hành đăng ký bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự
Luật sư phải xuất trình các giấy tờ sau:

  • Thẻ
    luật sư (bản sao có chứng thực);
  • Giấy
    yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, hoặc của người thân người bị tạm
    giữ, bị can hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can;
  • Giấy
    giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó hành nghề luật sư hoặc
    giấy giới thiệu của Đoàn luật sư (đối với trường hợp hành nghề với tư cách cá
    nhân);
  • Văn
    bản phân công của đoàn luật sư đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4
    Thông tư này.
  • Việc
    đăng ký cấp giấy chứng nhận bào chữa nêu trên được thực hiện như sau:
  • Trong
    trường hợp vụ án đang trong giai đoạn điều tra thì luật sư nộp các giấy tờ nêu
    trên cho Điều tra viên đang trực tiếp điều tra vụ án.
  • Trường
    hợp vụ án đang trong giai đoạn truy tố, luật sư nộp giấy tờ cho kiểm sát viên
    đang giải quyết vụ án.
  • Trong
    trường hợp vụ án trong giai đoạn xét xử, luật sư nộp giấy tờ cho thẩm phán đang
    trực tiếp xét xử vụ án tại phiên
    tòa.

Trong thời hạn 03 ngày hoặc trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
nhận đủ các giấy tờ hợp lệ. Cơ quan điều tra phải xem xét, cấp giấy chứng nhận
người bào chữa để họ thực hiện việc bào chữa, nếu từ chối cấp giấy chứng nhận
người bào chữa thì phải có văn bản, trong đó nêu rõ lý do từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa.

Công việc Luật sư
phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự

Trong giai đoạn điều tra, truy tố vụ án hình sự

Theo quy định của tại Điều 73 BLTTHS 2015,
Luật sư được tham gia:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
  • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can.
  • Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
  • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
Xet xu vu an hinh su theo quy dinh
Luật sư là chỗ dựa của bị cáo trước những cáo buộc của Viện kiểm sát

Trong phạm vi quyền của mình, Luật sư tham gia hỏi cung cùng
cơ quan điều tra sẽ bảo vệ quyền lợi của bị cáo tránh bị mớm cung, ép cung…Luật
sư có thể tự mình thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ, có thể
khiếu nại những quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc những vi phạm trong hoạt
động tố tụng ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án một cách khách quan.

Như vậy, trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, Luật sư có
vai trò thu thập chứng cứ để gỡ tội cũng như làm sáng tỏ nội dung vụ án. Bên cạnh
đó, việc có mặt của Luật sư trong giai đoạn điều tra giúp bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của bị cáo. Đảm bảo quyền con người được hiến pháp quy định, tranh
trường hợp bị ép cung, nhục hình hoặc vì thiếu hiểu biết pháp luật mà bị oan
sai.

Trong giai đoạn xét xử

Khi nhận bào chữa cho bị cáo trong các vụ án hình sự, Luật sư có vai trò quan trọng trong
phiên tòa sơ thẩm xét xử vụ án hình sự.

Theo quy định tại điểm m,n,o khoản 1 Điều 73
BLTTHS 2015 thì Luật sư được:

  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến
    hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi,
    người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất

Luật sư được sao chụp hồ sơ, thu
thập chứng cứ sau đó dùng làm căn cứ để xây dựng bài bào chữa để bảo vệ cho bị
cáo. Bên cạnh đó, theo quy định hiện hành, quyền tranh luận của Người bào chữa
không còn bị giới hạn như quy định của Luật cũ. Luật sư được trình bày ý kiến
liên quan đến vụ án, kết hợp với đưa ra chứng cứ gỡ tội, tài liệu và những lập
luận của mình để đối đáp lại quan điểm buộc tội của kiểm sát viên qua đó bảo vệ
bị cáo trước những căn cứ buộc tội của cơ quan công tố.

Mọi ý kiến của Luật sư đều được Hội đồng xét xử lắng
nghe và ghi nhận để làm căn cứ cho việc giải quyết vụ án theo quy định tại Điều
322 BLTTHS 2015.

Khi có bản án của Tòa, Luật sư có thể kháng cáo bản án
cho bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc người có khiếm khuyết về thể chất và tư
vấn cho bị cáo thực hiện việc kháng cáo để thực hiện quyền của mình được pháp
luật cho phép và công nhận.

Trong TTHS, Luật sư là một chỗ dựa, bảo vệ thực sự cho
bị cáo. Luật sư có vai trò quan trọng 
trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, = thực hiện thiên
chức của mình bảo vệ thân chủ trước Pháp luật.

Qua bài viết này các bạn có thể hiểu thêm những công việc mà
Luật sư phải làm. Mọi nhu cầu cần Luật sư hỗ trợ xin liên hệ hotline. Cảm ơn
các bạn đã theo dõi bài viết./.

Bài viết nói về: Các công việc luật sư phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Đánh người gây thương tích dưới 11% có bị khởi tố hình sự không ?

Đánh người gây thương tích là hành vi phạm tội bị Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung) 2017 cấm và sẽ bị khởi tố hình sự nếu gây ra thương tích trên 11%. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đánh người gây thương tích dưới 11% vẫn sẽ bị khởi tố hình sự. Vậy trường hợp nào bị khởi tố, bài viết sẽ tư vấn cụ thể hơn về vấn đề này.

danh nguoi gay thuong tich duoi 11 bi vi pham gi
Đánh người gây thương tích là hành vi bị cấm bởi Bộ luật Hình sự

Quy định pháp luật liên quan tới đánh người gây thương tích

Khái niệm đánh người gây thương tích

Đánh người gây thương tích là hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác. Tùy vào mức độ gây thương tích khác nhau thì người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự ở mức độ khác nhau.

Về cơ bản, theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tỷ lệ tổn thương cơ thể của người bị hại từ 11% trở lên thì người có hành vi gây thương tích sẽ bị khởi tố hình sự.

Tuy nhiên, có một số trường hợp, dù tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% vẫn sẽ bị khởi tố hình sự vì tính chất nguy hiểm và ảnh hưởng tới xã hội của hành vi.

Xác định tỷ lệ tổn thương đối với cơ thể

Tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định trên cơ sở Điều
205, 206 của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 hay cụ thể hơn là theo phương pháp
xác định tổn thương cơ thể được quy định tại Điều 4 Thông tư 22/2019/TT-BYT.

Cách xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể dựa trên phương
pháp cộng các phần tỷ lệ % tổn thương cơ thể khác nhau được quy định tại bảng tỷ
lệ phần trăm tổn thương cơ thể hay tổn hại sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư
22/2019/TT-BYT.

Lưu ý: thương tích và thương tật trong vụ án hình sự là hai khái niệm khác nhau:

  • Thương tích: tình trạng vết thương trên cơ thể
    do bị tổn thương vì tai nạn, bom đạn hay do các hành vi phạm tội gây nên.
  • Thương tật: những dị tật đã được cơ quan có thẩm
    quyền xác định sau khi vết thương đã được điều trị.

Dù hai khái niệm khác nhau nhưng cách xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể đều dựa vào Thông tư 22/2019/TT-BYT để tiến hành giám định.

Mức xử phạt đối với hành vi này

Hành vi đánh người gây thương tích là hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, bất kì chủ thể nào thực hiện hành vi này đều sẽ phải chịu mức xử phạt khác nhau tùy vào tỷ lệ tổn thương cơ thể mà người bị đánh phải chịu:

  • Tỷ lệ từ 11% – 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015: bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Tỷ lệ từ 31% – 60%: phạt tù từ 02 năm đến 06 năm;
  • Tỷ lệ từ 61% trở lên: tùy vào mức độ NGUY HIỂM và tỷ lệ thương tổn cơ thể trên thực tế để áp dụng mức xử phạt tương ứng: từ 07 năm – 20 năm hoặc tù chung thân.

Khi nào gây thương tích dưới 11% bị khởi tố hình sự ?

truy cuu trach nhiem hinh su voi hanh vi danh nguoi
Cố tình tấn công vào các bộ phận trọng yếu dù không gây thương tật nhưng vẫn sẽ bị khởi tố hình sự

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017), các trường hợp đánh người gây thương tích dưới 11% vẫn bị khởi tố hình sự:

  • Dùng
    vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  • Dùng
    a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất
    nguy hiểm;
  • Đối với
    người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người
    khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với
    ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho
    mình;
  • Có tổ
    chức;
  • Lợi dụng
    chức vụ, quyền hạn;
  • Trong
    thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp
    hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện
    pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường
    giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê
    gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương
    tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

  • tính chất côn đồ;
  • Đối với
    người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Các hành vi này này được xác định căn cứ trên mức độ nguy hiểm của hành vi, gây ra những hậu quả lớn cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến người bị hại và xã hội.

Thủ tục khởi tố hình sự với hành vi đánh người gây thương tích dưới 11%

trinh tu tien hanh khoi to hinh su toi danh nguoi
Luật pháp không bao giờ khoan nhượng đối với các hành vi gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng người khác

Căn cứ theo quy định tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, căn cứ để khởi tố hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến “sức khỏe” người khác:

  • Tố
    giác của cá nhân;
  • Tin
    báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Tin
    báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
  • Kiến
    nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

  • quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
  • Người
    phạm tội tự thú.

Như vậy, khi có tố giác về tội phạm từ cá nhân, tin báo trên phương tiện thông tin đại
chúng hoặc kiến nghị khởi tố của cơ quan Nhà nước
thẩm quyền về hành vi đánh người gây thương tích thì cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố sẽ phải tiến
hành tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác,
tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm
vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh.

Nếu hành vi đánh người gây thương tích được giám định
tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% và thuộc các trường hợp được quy định tại Điều
134 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) thì Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra
quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với hành vi này.

Đây là bài viết tư vấn về hành vi cố ý gây thương tích trong luật Hình sự của chúng tôi. Quý bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline của Công ty Luật Long Phan PMT để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Đánh người gây thương tích dưới 11% có bị khởi tố hình sự không ?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Điều kiện bảo lãnh cho người bị tạm giam

Bảo lãnh cho người bị tạm giam là biện pháp thay thế cho tạm giam giúp cho người bị tạm giam được tại ngoại chờ xét xử. Tuy nhiên, người bị tạm giam muốn được bảo lãnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bảo lãnh theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Bài viết của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể về vấn đề này.

dieu kien de nguoi bi tam giam duoc bao lanh
Bị tạm giam vẫn có thể được bảo lãnh ra ngoài

Quy định chung về bảo lãnh cho người bị tạm giam

Khái niệm tạm giam theo quy định của pháp luật

Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, tạm giam là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng nhằm bảo đảm một trong các mục đích sau:

  • Kịp thời ngăn chặn tội phạm;  
  • Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội;  
  • Để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình.

Quy định về bảo lãnh cho người bị tạm giam

Bảo lãnh cho “người bị tạm giam” là một trong số các biện pháp ngăn chặn để thay thế tạm giam bên cạnh biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Theo khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của người bị tạm giam, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lãnh.

Điều kiện để bảo lãnh cho người bị tạm giam

mot so dieu kien nguoi bao lanh phai tuan thu
Phải thỏa mãn những điều kiện nhất định để được bảo lãnh

Điều kiện đối với bị can, bị cáo được bảo lãnh

Để được bảo lãnh, người bị tạm giam được xem xét trên hai yếu tố:

  • Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi bị can, bị cáo gây ra;
  • Nhân thân của bị can, bị cáo.

Điều kiện đối với người nhận bảo lãnh

Đối với cá nhân nhận bảo lãnh (người bảo lãnh) cần đáp ứng các điều kiện:

  • Người đủ 18 tuổi trở lên;
  • Nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;
  • Thu nhập ổn định;
  • Là người thân của bị can, bị cáo: có điều kiện
    quản lí bị can, bị cáo;
  • Ít nhất phải có 02 người;
  • Phải làm giấy cam đoan có xác nhận của chính
    quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người
    đó làm việc, học tập.

Đối với tổ chức:

  • Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam
    đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;
  • Người bị tạm giam là người của cơ quan tổ chức.

Mẫu đơn xin cam đoan việc bảo lãnh

Bị can, bị cáo được bảo lĩnh phải lập văn bản theo mẫu đơn xin cam đoan thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý
    do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;
  • Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác
    khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
  • Không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật
    của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án;
  • Không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng,
    bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lãnh có trách nhiệm cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ này. Trong trường hợp vi phạm, bị can, bị cáo sẽ bị tạm giam.

Thủ tục bảo lãnh cho người bị tạm giam

trinh tu tien hanh viec bao lanh
Mẫu đơn xin bảo lãnh cho người bị tạm giam

Thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh

Thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh thuộc về những người
được quy định ở khoản 1 Điều 113, Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các
    cấp: quyết định bảo lãnh phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi
    hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
    dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh
    án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Mỗi giai đoạn khác nhau trong quá trình tố tụng thì thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh cho người đang bị tạm giam, tạm giữ sẽ thuộc về chủ thế khác nhau.

Thời hạn bảo lãnh

Thời hạn bảo lãnh cho người bị tạm giam không được
quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng
Hình sự 2015.

Thời hạn bảo lãnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Thủ tục bảo lãnh cho người bị tạm giam

Người bảo lãnh phải thực hiện các THỦ TỤC theo quy định của pháp luật để tiến hành bảo lãnh cho người bị tạm giam:

  • Người bảo lãnh nộp đơn xin bảo lãnh tới cơ quan có thẩm quyền quyết định bảo lãnh cho người bị tạm giam: Nếu là cá nhân thì đơn xin phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc; còn là tổ chức thì đơn xin bảo lãnh phải có xác nhận của người đứng đầu tổ chức;
  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo khi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án ra quyết định triệu tập;
  • Cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam đoan phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đó và trong trường hợp này bị can, bị cáo được nhận bảo lãnh sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như tạm giam, tạm giữ.

Bài viết này của chúng tôi tư vấn về vấn đề bảo lãnh cho người bị tạm giam. Nếu quý bạn đọc có bất kì thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn miễn phí các vấn đề liên quan tới pháp luật hình sự và các thu tục liên quan xin vui lòng liên hệ qua hotline của Công ty Luật Long Phan PMT để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Điều kiện bảo lãnh cho người bị tạm giam
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Quay phim, ghi hình khi cảnh sát giao thông làm việc như thế nào là đúng luật?

Việc quay phim, ghi hình cảnh sát giao thông (CSGT) làm việc là quyền của dân. Đảm bảo cho người dân thực hiện dân chủ trong công tác đảm bảo trật tự, an toàn giao thông. Để thực hiện việc quay phim, ghi hình như thế nào là “đúng luật”? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

Quay chup khi canh sat giao thong lam viec dung luat
Quay phim, ghi hình đúng luật

1. Quy định về quay phim, ghi hình khi cảnh sát giao thông làm việc

Hiện nay, không có quy định nào của pháp luật cấm công dân quay phim chụp ảnh các lực lượng chức
năng, công chức đang làm việc và
nguyên tắc chung là công dân được làm tất cả những gì luật không cấm.

Theo đó, việc quay phim, ghi hình cảnh sát giao thông làm việc không cấm, tuy nhiên chưa được hướng
dẫn cụ thể, nên dễ gây nhầm lẫn là không được thực hiện.

Như vậy, nếu tại trụ sở công an, cảnh sát giao thông và
các lực lượng khác đang làm nhiệm vụ không cắm biển “khu vực cấm”, “cấm quay
phim chụp ảnh”, v.v.., hay không liên quan đến bí mật Quốc gia, thì công dân có
quyền quay phim chụp ảnh.

Việc quay phim chụp ảnh các lực lượng chức năng, công chức, ở đây là cảnh sát giao thông khi đang làm nhiệm vụ không phải là ghi hình ảnh riêng tư của cá nhân mà là ghi hình ảnh công vụ của cơ quan, cá nhân đại diện cho Nhà nước tại nơi công cộng, và việc đó hoàn toàn có thể coi là một loại hình thức giám sát.

Công dân có quyền giám sát này theo Luật Công an Nhân dân và
Luật Cán bộ công chức.

Khoản 3 Điều 5 Luật Công an Nhân dân: “Hoạt động của
Công an nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp
trên; dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”.

Khoản 3 Điều 8 Luật Cán bộ công chức quy định về Nghĩa vụ của
cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân: “Liên hệ chặt chẽ
với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân”.

2. Quyền giám sát của người dân khi cảnh sát giao thông làm việc

Giam sat can bo, cong chuc lam viec la mot quyen co ban cua cong dan
Quyền của công dân giám sát cảnh sát giao thông làm việc

Điều 11 Thông tư 67/2019/TT-BCA, Nhân dân được giám sát Công
an nhân dân thông qua 05 hình thức giám sát gồm:

  • Thông qua các thông tin công khai của Công an nhân dân và phản hồi qua các phương tiện thông tin đại chúng;
  • Thông qua các chủ thể giám sát theo quy định của pháp luật;
  • Thông qua tiếp xúc, giải quyết trực tiếp công việc với cán bộ, chiến sỹ;
  • Thông qua kết quả giải quyết các vụ việc, đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
  • Thông qua thiết bị ghi âm, ghi hình hoặc quan sát trực tiếp.

Như vậy, người dân được phép “ghi âm”, “ghi hình” cảnh sát giao thông nhưng phải đảm bảo đủ 03 điều kiện:

  • Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cán bộ, chiến sỹ khi đang thực thi nhiệm vụ;
  • Ngoài khu vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;
  • Tuân thủ các quy định pháp luật khác có liên quan…

3. Khiếu nại khi bị ngăn cản quyền giám sát

Khi có căn cứ khi bị ngăn cản quyền giám sát của mình thì
người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã có hành vi hành chính;

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lần 2 đến thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày biết được hành vi
hành chính.

4. Khởi kiện hành chính đối với việc ngăn cấm quay phim, ghi hình

Khoi kien la mot phuong thuc huu hieu nhat de bao ve quyen loi cua nguoi dan
Tòa án xét xử khởi kiện hành chính

Hồ sơ khởi kiện cần có:

  • Đơn khởi kiện;
  • Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi
    kiện;
  • Chứng cứ chứng minh về hành vi hành chính bị khiếu
    kiện và tất cả các quyết định có liên quan;
  • Bản chính Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc
    chứng cứ chứng minh việc đã khiếu nại;
  • Giấy uỷ quyền (nếu người khởi kiện cử người đại
    diện).
  • Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân (có thị thực
    của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
  • Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi
    rõ bản chính, bản sao).
  • Người khởi kiện phải nộp 02 bộ hồ sơ khởi kiện để
    Tòa án thông báo việc khiếu kiện cho người bị kiện.

Thủ tục khởi kiện đối với việc ngăn cấm quay phim, chụp hình

  1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi qua bưu điện.
  • Xử lý đơn khởi kiện vụ án hành chính:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi
kiện, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công,
Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện, tài liệu thì xem xét và thực hiện một
trong các thủ tục sau đây :

  • Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung Đơn khởi kiện nếu Đơn khởi kiện không có đủ các nội dung quy định nêu trên trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án và tiến hành thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp trả lại Đơn khởi kiện.
  • Nộp tạm ứng án phí:

Người khởi kiện phải nộp số tiền nộp tạm ứng án phí trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí của Tòa
án, trừ trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không
phải nộp tiền tạm ứng án phí

  • Thụ lý vụ
    án hành chính:

Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí đã nộp trong
thời hạn quy định thì Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết.

  • Kết quả
    giải quyết vụ án hành chính :
  • Bản án hành chính sơ thẩm nếu vụ việc được đưa ra xét xử.
  • Quyết định đình chỉ vụ án nếu thuộc các trường hợp đình chỉ vụ án.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung trên,
trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng
liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm
ơn./.

Bài viết nói về: Quay phim, ghi hình khi cảnh sát giao thông làm việc như thế nào là đúng luật?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Đồng phạm trong vụ án giết người bị xử lý như thế nào?

Đồng phạm trong vụ án giết người thuộc đối tượng tội phạm được pháp luật hình sự điều chỉnh. Việc xác định tư cách đồng phạm, trách nhiệm hình sự đối với đồng phạm nhằm giúp xác định được đúng tội danh và làm sáng tỏ tư cách đồng phạm trong vụ án giết người. Phạm vi bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu thêm về đồng phạm trong vụ án giết người.

dong pham trong vu an giet nguoi
Đồng phạm có từ hai người trở lên và khi thực hiện hành vi phạm tội đều có tổ chức

Đồng phạm là gì? Đồng phạm trong vụ án giết người là như thế nào?

Đồng phạm là gì?

Theo quy định (Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017), đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Đồng phạm không phải
tình tiết tăng nặng, cũng không
phải là tình tiết định khung, nhưng trong một số trường hợp, đồng phạm có ý
nghĩa rất lớn đến việc xác định có dấu hiệu tội phạm.

Đồng phạm trong vụ án giết người được hiểu như thế nào?

Giết người là hành vi trái pháp luật, cố ý tước đi mạng
sống của người khác.

  • Đồng phạm trong vụ án giết người là những người trực tiếp hoặc không trực tiếp bằng
    hành động hoặc không hành động cùng cố ý thực hiện hành vi phạm tội và dẫn đến
    hậu quả giết người.
  • Đồng phạm trong
    vụ án giết người được thực hiện từ hai người trở lên. Nhóm người này thực hiện
    quá trình từ lúc lên kế hoạch, thỏa thuận và bàn bạc cùng nhau để đi đến mục
    đích cuối cùng là lấy đi tính mạng của người khác.
  • Đồng phạm thể hiện quy mô đối tượng trong một vụ án giết người. Họ có chung mục đích
    và có hành động chặt chẽ để đạt được mục đích nhưng hậu quả là gây ảnh hưởng
    đến tính mạng của người khác.

Tội danh đồng phạm trong vụ án giết người đã
được Tòa án giải quyết và có các án lệ
về loại tội này chẳng hạn như Án lệ số 17/2018/AL về tình tiết có tính chất
côn đồ trong tội giết người có đồng phạm.

Hành động giết người được xuất phát từ những mâu thuẫn trong đời sống. Đó có thể là
mâu thuẫn của chính người gây án hoặc từ bản thân những người đồng phạm.

Các loại đồng phạm

dong pham trong vu an giet nguoi
Người giúp sức là một trong các loại đồng phạm

Đồng phạm được thực hiện
bằng các hình thức như sau:

  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy
    việc thực hiện tội phạm.
  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội
    phạm.
  • Người xúi
    giục
    là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
  • Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần
    hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Dịp Xuân Canh Tý ( năm 2020) vừa qua xảy ra một vụ
án giết người mà người gây án là Lê Quốc Tuấn (tức Tuấn Khỉ). Do phát sinh mâu
thuẫn trong việc chơi xới bạc mà Tuấn
đã xả súng bắn chết 5 người và bỏ trốn.
Cơ quan cảnh sát điều tra tra lệnh truy
đối với Tuấn.

Trong quá trình bỏ trốn (khoảng 15 ngày) có rất nhiều
người nghi ngờ về quá trình sinh hoạt của Tuấn. Ai là người che giấu nơi ẩn nấu
và tiếp tế lương thực, nơi ở, nơi sinh hoạt của hắn.

Trong vụ án này tuy những người đồng phạm không trực
tiếp giết người nhưng họ đã có hành vi bao che, mặc dù biết được nơi kẻ phạm tội
đang ẩn trốn nhưng họ không báo cho cơ quan công an để bắt giữ. Đây được xem là
người giúp sức trong vụ án giết người.

Cấu thành tội đồng phạm

Về mặt khách quan

  • Đồng phạm có từ hai người trở lên tham gia vụ án
    giết người. Nếu chỉ thực hiện hành vi riêng lẻ thì không gọi là đồng phạm.
  • Đồng phạm là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự, có đầy đủ nhận thức
    về hành vi của mình là nguy hiểm cho
    xã hội và có khả năng điều khiển hành vi.

Về mặt chủ quan

  • Lỗi ở
    đây được xác định là lỗi cố ý. Đồng phạm cùng thực hiện, thỏa thuận và thống nhất
    mục tiêu của mình, dù biết được hành vi của mình gây nguy hiểm đến xã hội đặc
    biệt là tính mạng của con người nhưng họ vẫn để mặc hậu quả xảy ra.
  • Trong
    quá trình cố ý cùng thực hiện một tội phạm, mục đích phạm tội của mỗi người đồng
    phạm có thể khác nhau.

Hình thức xử phạt tội đồng phạm giết người

xu ly dong pham
Bắt giữ đồng phạm để xem xét định danh đúng tội và không để lọt tội phạm

Mức xử phạt đối với tội danh giết người có tổ chức bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù  chung thân hoặc tử hình theo quy định (Điều 123 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017).

Cách thức xử lý

  1. Khi phát hiện tội phạm giết người, cơ quan điều
    tra sẽ khoanh vùng tội phạm và bắt giữ những đồng phạm có liên quan đến vụ án.
  2. Tiến hành điều tra, lấy lời khai đồng phạm để
    làm sáng tỏ vụ án, truy cứu tội danh.
  3. Tùy từng mức độ đồng phạm (người giúp sức, người
    xúi giục,…) sẽ là căn cứ xem xét và định tội danh cho những người đồng phạm.

Hình thức xử phạt

Theo (Điều 58 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017) mức hình phạt trong trường hợp đồng phạm được quy định như sau:

  • Khi quyết định hình phạt đối với những người
    đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ
    tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.
  • Các
    tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người
    đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm. Phạm tội giết người có tổ chức là hành vi giết người có đồng phạm. Đây là tội danh được luật hình sự quy định.

Bài viết trên đây là những thông tin pháp lý về tội đồng phạm trong vụ án giết người được cung cấp đến quý bạn đọc. Nếu có thắc mắc liên quan đến vấn đề trên hoặc cần chúng tôi hỗ trợ trực tiếp, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua hotline 0908748368. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết nói về: Đồng phạm trong vụ án giết người bị xử lý như thế nào?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Tư vấn xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm sau khi ly hôn

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm là vấn đề thường xuyên phát sinh sau khi ly hôn. Không phải sau cuộc hôn nhân đổ vỡ nào thì mối quan hệ của vợ chồng cũng đều tốt đẹp. Họ có thể làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của đối phương. Vậy pháp luật quy định như thế nào để bảo vệ được danh dự, nhân phẩm cho họ? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin pháp lý cần thiết đến quý bạn đọc.

xuc pham danh du nhan pham
Chồng xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người vợ khi không còn là vợ chồng

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm là gì?

quyen bao ve danh du nhan pham
Danh dự, nhân phẩm của con người được pháp luật bảo vệ và đề cao trong Hiến Pháp

Danh dự, nhân
phẩm
là những giá trị nhân thân gắn với con người và được pháp luật bảo vệ.

Tại (Khoản 1 Điều 20 Hiến pháp năm 2013) quy định:

  • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật
    bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm
  • Không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình
    thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm
    của người khác.

Theo (Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015) quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau: danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm là hành vi của một người
dùng lời nói thô tục, lăng mạ, bôi nhọ,
sỉ nhục người khác. Tuy không ảnh
hưởng đến tính mạng của người bị hại nhưng ảnh hưởng đến tinh thần, sức khỏe
của người bị hại.

Tình trạng sau hôn nhân của các cặp vợ chồng thì
việc xúc phạm danh dự, nhân phẩm thường xuyên xảy ra ở việc hành xử của người
chồng.

Các vấn đề phát sinh trong việc tranh giành
quyền nuôi con, tài sản,… để mang lại quyền lợi vật chất về cho mình, họ có thể
dùng những lời nói, hành động gây hại đến tinh thần của đối phương.

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm

Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm – đây được xem là hành vi bạo lực gia đình quy định tại (Điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình 2007).

Dùng
lời nói mang tính chửi bới hình ảnh
của đối phương làm ảnh hưởng đến tinh thần của đối phương.

Hành
vi này đươc áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết
hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.

Cách thức giải quyết

  • Khi bị đối phương (chồng) có hành vi như trên đối với mình, có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức  có thẩm quyền bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình. (gửi đơn tố cáo)
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của pháp luật.
  • Nạn nhân có nghĩa vụ cung cấp thông tin liên quan đến việc mình bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm (hình ảnh, video, ghi âm,…) cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền khi có yêu cầu.

Hình thức xử phạt

xuc pham danh du xu ly theo quy dinh
Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người
khác là hành vi trái pháp luật. Người thực hiện hành vi này tùy theo mức độ mà
bị xử phạt hành chính, trách nhiệm
dân sự hoặc nặng hơn là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt vi phạm hành chính

Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình bị xử phạt hành chính theo quy định tại (Điều 51 Nghị định 167/2013/NĐ-CP). Theo đó:

  • Mức xử phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi người bị
    hại có yêu cầu đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Buộc thu hồi tư liệu,tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm
    thanh của người xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người bị hại.

Trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại)

Tại (Điều 592 Bộ Luật dân sự 2015) quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm như sau:

  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm của cá
    nhân bị xâm phạm bao gồm: chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại; thu
    nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Người xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy
    tín của người khác phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và một
    khoản tiền khác để bù đắp tổn thất
    tinh thần mà người đó gánh chịu.
  • Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu
    không thỏa thuận được thì mức tối đa là không quá mười lần mức lương cơ sở do
    Nhà nước quy định.

Nếu
mức bồi thường không thỏa đáng cho người bị hại, có thể khởi kiện ra Tòa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trách nhiệm hình sự

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh “Tội làm nhục người khác” theo quy định tại (Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017). Theo đó:

  • Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Tùy thuộc vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì mức xử phạt có thể thay đổi theo quy định tại (Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 155 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017).

Nếu có thắc mắc hay đang trong tình trạng bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm,
quý bạn đọc có thể liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ pháp luật kịp thời,
thông tin liên hệ chúng tôi thông qua hotline bên dưới. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm

Bài viết nói về: Tư vấn xử lý khi bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm sau khi ly hôn
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Tội cướp tài sản do lấy tài sản cấn trừ nợ

Cướp tài sản do lấy xe cấn trừ nợ hiện nay diễn ra rất phổ biến. Nguyên nhân từ hành vi này là do các hoạt động tín dụng đen sau đó sử dụng tài sản của người khác để cấn trừ nợ mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản. Đối với hành vi này Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

Bo Luat hinh su 2015
Yếu tố cấu thành tội phạm cướp tài sản theo quy định của pháp luật.

Cướp tài sản được hiểu
như thế nào?

  • Cướp là hành
    vi sử dụng vũ lực, trực tiếp đe dọa đến tính mạng hoặc sức khỏe của
    người bị hại nhằm lấy đi các tài sản quý giá của họ.
  • Bạo lực chính là dấu
    hiệu nhận biết dễ thấy nhất của tất cả người phạm tội.
  • Vì đây là hành vi nguy
    hiểm, Bộ luật Hình sự của Việt Nam dù qua nhiều lần thay đổi, sửa đổi, bổ sung,
    hình phạt đối với tội danh này đều không hề giảm.

Lấy xe gán nợ khi chủ không
đồng ý có bị xử hay không ?

Cùng một
việc siết nợ, tuy nhiên, tùy vào những hành vi thể hiện ra thế giới khách quan,
chủ nợ có thể bị gán theo từng tội danh khác nhau.

  • Trường hợp người cho vay, người đại diện theo ủy quyền của người cho vay dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho chủ xe hoặc người quản lý xe không thể chống cự được thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản theo Điều 168 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
  • Trường hợp đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người vay nhằm chiếm đoạt xe thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về TỘI CƯỠNG ĐOẠT TÀI SẢN theo (Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015).
  • Trường hợp cướp giật xe máy của người vay nợ với mục đích cuối cùng là để siết nợ, người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về TỘI CƯỚP GIẬT TÀI SẢN theo (Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015).
  • Trường hợp ngang nhiên lấy xe máy trước mặt người vay để siết nợ, người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về TỘI CÔNG NHIÊN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015.

Với các hành
vi trên, việc lấy xe có giá trị bao nhiêu thì khi đe dọa dùng ngay tức khắc, đe
dọa sẽ dùng vũ lực, công nhiên hành động… để chiếm đoạt xe thì tội phạm đã hoàn
thành. Việc đã chiếm đoạt được xe hay chưa không phải là căn cứ định tội đối
với hành vi phạm tội.

Quy định về chế tài đối
với từng tội danh

Toi danh cuop tai san
Xác định tội danh đối với hành vi lấy tài sản cấn trừ nợ

Khi
người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội thì sẽ chịu chế tài như thế nào? BLHS
quy định về chế tài đối với từng tội danh như sau:

Tội cướp tài sản (Điều
168 BLHS 2015):

  1. Người nào thực hiện
    hành vi phạm tội thì phạt từ 03 năm đến 10 năm.
  2. Phạt tù từ 07 năm đến
    15 năm với trường hợp:
  3. Có tổ chức;
  4. Có tính chất chuyên
    nghiệp;
  5. Gây thương tích hoặc
    gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến
    30%;
  6. Sử dụng vũ khí, phương
    tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
  7. Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  8. Phạm tội đối với người
    dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả
    năng tự vệ;
  9. Gây ảnh hưởng xấu đến
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  10. Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm cho trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thương tích hoặc
    gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
    60%;
  • Lợi dụng thiên tai,
    dịch bệnh.

4. Phạt
tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thương tích hoặc
    gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
    hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ
    lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  • Làm chết người;
  • Lợi dụng hoàn cảnh
    chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người
chuẩn bị phạm tội thì bị phạt tù từ 01 đến 05 năm.

Hình
phạt bổ sung đối với tội cướp tài sản

Người
phạm tội cướp tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu
đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần
hoặc toàn bộ tài sản.

Tội cưỡng đoạt tài sản
(Điều 170 BLHS 2015)

  1. Người nào đe dọa sẽ
    dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt
    tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  2. Phạm tội thuộc một
    trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
  3. Có tổ chức;
  4. Có tính chất chuyên
    nghiệp;
  5. Phạm tội đối với người
    dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả
    năng tự vệ;
  6. Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  7. Gây ảnh hưởng xấu đến
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  8. Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15
năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai,
    dịch bệnh.

4. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20
năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh
    chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội cướp giật tài sản
(Điều 171 BLHS 2015)

  1. 1.     
    Người nào phạm tội
    cướp giật tài sản thì bị phạt tù từ 01 đến 05 năm
  2. Phạt tù từ 03 năm đến
    10 năm với trường hợp:
  3. Có tổ chức;
  4. Có tính chất chuyên
    nghiệp;
  5. Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  6. Dùng thủ đoạn nguy
    hiểm;
  7. Hành hung để tẩu
    thoát;
  8. Gây thương tích hoặc
    gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến
    30%;
  9. Phạm tội đối với người
    dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả
    năng tự vệ;
  10. Gây ảnh hưởng xấu đến
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  11. Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạt
tù từ 07 năm đến 15 năm cho trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thương tích hoặc
    gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
    60%;
  • Lợi dụng thiên tai,
    dịch bệnh.

4. Phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thương tích hoặc
    gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
    hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ
    lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  • Làm chết người;
  • Lợi dụng hoàn cảnh
    chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  • Hình phạt bổ sung đối
    với Tội cướp giật tài sản

Người
phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Tội công nhiên chiếm
đoạt tài sản (Điều 172)

1.
Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm
    hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội
    này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 173,
    174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến
    an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện
    kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di
    vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07
năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Hành hung để
    tẩu thoát;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Chiếm đoạt tài sản là
    hàng cứu trợ.

3. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15
năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Công nhiên chiếm đoạt
    tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một
    trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • Lợi dụng thiên tai,
    dịch bệnh.

4. Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20
năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị
    giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Công nhiên chiếm đoạt
    tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một
    trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
  • Lợi dụng hoàn cảnh
    chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người
phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Thủ
tục mời luật sư bào chữa tội cướp tài sản lo
lấy xe cấn nợ.

Quyền
mời luật sư bào chữa là quyền của người bị cáo buộc hành vi phạm tội để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân trước pháp luật.

Tham gia bao chua
Thủ tục mời luật sư bào chữa trong vụ án hình sự.

Trình
tự thủ tục mời luật sư bào chữa được thực hiện như sau:

  • Khi người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam có nhu cầu nhờ luật sư bào chữa (sau đây gọi là người nhờ bào chữa) thì Điều tra viên hướng dẫn viết giấy yêu cầu luật sư.
  • Trong vòng 24 giờ, Cơ quan Điều tra gửi giấy yêu cầu luật sư bào chữa đến luật sư mà bị can nhờ bào chữa trong trường hợp có chỉ đích danh hoặc gửi giấy nhờ người thân / giấy yêu cầu luật sư bào chữa nhưng không chỉ đích danh đến người thân của bị can để người thân bị can nhờ luật sư bào chữa.
  • Luật sư khi nhận được giấy yêu cầu luật sư bào chữa thì thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định tại (Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015) :
  • Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
  • Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
  • Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kiểm tra giấy tờ và hoàn thiện các văn bản để đăng ký người bào.
  • Luật sư tiến hành thủ tục đăng ký bào chữa tại cơ quan điều tra.
  • Trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ giấy tờ đăng ký bào chữa từ luật sư thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thông báo về việc đăng ký bào chữa.

Theo
đó, nếu luật sư đủ điều kiện đăng ký bào chữa sẽ được tham gia các buổi làm
việc của Điều tra viên và nắm bắt được thông tin của người nhờ bào chữa cũng
như thực hiện các quyền khác của người bào chữa.

Trên đây là bài viết Lấy xe để gán nợ có bị xem là cướp tài sản? Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Tội cướp tài sản do lấy tài sản cấn trừ nợ
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi tiền do bị chủ hụi giật

Đòi tiền do bị chủ hụi giật luôn là vấn đề được rất nhiều người chơi hụi quan tâm, đặc biệt khi rơi vào trường hợp chủ hụi bỏ trốn. Phải làm gì để có thể đòi lại tiền, bảo vệ quyền lợi của người chơi hụi. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ làm rõ về điều này.

khoi kien chu hui do giat tien
Phát sinh tranh chấp khi chủ hụi không trả tiền cho người chơi hụi dù đã đến hạn

Quy định của pháp luật liên quan đến việc chơi hụi

Hụi còn được gọi là họ, biêu, phường. Bản chất ban đầu của hụi vốn dĩ là hoạt động góp vốn của một nhóm người cho một người có uy tín ở địa phương, nhằm tương trợ lẫn nhau trong cuộc sống.

Hiện nay, hụi đã được định nghĩa tại Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, họ có thể thỏa thuận với nhau về:

  • Số người chơi;
  • Thời gian chơi;
  • Số tiền chơi;
  • Loại tài sản góp;
  • Thể thức góp, lĩnh hụi và quyền, nghĩa vụ của các thành viên.

Hiện nay, chơi hụi tồn tại khá nhiều rủi ro, dần biến tướng thành một hình thức huy động vốn với lãi suất cao. Do đó, việc chủ hụi bỏ trốn, chủ hụi giật tiền ngày càng phổ biến.

choi hui duoc quy dinh nhu the nao
Chơi hụi ngày càng biến tướng và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro

Do đó, Nghị định 19/2019/NĐ-CP
quy định rất chặt chẽ về vấn đề chơi hụi, nhằm hạn chế rủi ro, bảo vệ người
chơi hụi và chủ hụi. Cụ thể:

  • Nguyên
    tắc tổ chức hụi;
  • Điều
    kiện làm thành viên, chủ hụi;
  • Gia
    nhập, rút khỏi hụi;
  • Văn
    bản thỏa thuận về hụi;
  • Thứ
    tự lĩnh hụi, lãi suất;
  • Quyền,
    nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của thành viên, chủ hụi.

Phải làm gì khi bị giật hụi?

Trách nhiệm của chủ hụi khi không trả đủ tiền khi đến kỳ mở hụi

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 19/2019/NĐ-CP, trường hợp đến kỳ mở hụi mà chủ hụi không giao các phần hụi cho thành viên được lĩnh hụi thì chủ hụi có trách nhiệm:

  • Giao các phần hụi cho thành viên lĩnh hụi tại mỗi kỳ mở hụi.
  • Nộp thay phần hụi của thành viên nếu đến kỳ mở hụi mà có thành viên không góp phần hụi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trả lãi đối với số tiền chậm giao cho thành viên được lĩnh hụi theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.
  • Chịu phạt vi phạm trong trường hợp những người tham gia dây hụi có thỏa thuận phạt vi phạm theo quy định tại Điều 418 của Bộ luật dân sự.
  • Bồi thường thiệt hại (nếu có).

Khi có tranh chấp về hụi
hoặc phát sinh từ hụi thì tranh chấp đó được giải quyết bằng thương lượng, hoà
giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người chơi hụi có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi cho “vay tiền” lãi nặng, LỪA ĐẢO chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, huy động vốn trái pháp luật.

Thủ tục khởi kiện đòi tiền hụi

Sau khi thương lượng, hòa giải không thành, người chơi hụi có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đòi lại tiền do bị chủ hụi giật theo trình tự sau:

  1. Người khởi kiện gửi hồ sơ khởi kiện đến Tòa án.
  2. Tòa án có trách nhiệm cấp ngay cho người khởi kiện giấy xác nhận đã nhận đơn.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ĐƠN KHỞI KIỆN, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện có đủ điều kiện thụ lý hay không. Đồng thời, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện để người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  5. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  6. Thẩm phán được phân công thụ lý vụ án và giải quyết vụ án theo đúng trình tự pháp luật.

Dấu hiệu pháp lý cấu thành đối với hành vi giật hụi

truy to hanh vi giat hui bo tron
Người dân tụ tập xung quanh nhà chủ hụi khi bị chủ hụi giật tiền, bỏ trốn

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Phạm tội Lạm dụng tín nhiệm
chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017) khi
đáp ứng 02 điều kiện:

Thứ nhất, thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Thứ hai, giá trị tài sản
chiếm đoạt thuộc các trường hợp:

  • Từ
    4.000.000 đồng trở lên;
  • Dưới
    4.000.000 đồng nhưng có nhân thân xấu (từng phạm tội về tài sản, chưa được xóa
    án tích);
  • Tài
    sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Xử lý trách nhiệm hình sự

Tranh chấp về hụi thông
thường được giải quyết theo pháp luật về dân sự, tuy nhiên, trường hợp chủ hụi
có hành vi, thủ đoạn gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản thì có thể cấu
thành tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, hành vi giật tiền của chủ hụi hoàn toàn có thể phạm tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp thỏa mãn các điều kiện cấu thành tội này, người chơi hụi có quyền làm Đơn tố cáo chủ hụi đến cơ quan công an để giải quyết.

Khi đủ yếu tố cấu thành tội
phạm, chủ hụi có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc “phạt tù” từ 06 tháng đến 03
năm, thậm chí bị phạt tù nhiều hơn nếu có tình tiết tăng nặng hoặc giá trị tài
sản quá lớn.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Bài viết nói về: Tư vấn thủ tục khởi kiện đòi tiền do bị chủ hụi giật
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Thủ tục xác định giá trị tài sản bị trộm cắp như thế nào?

Xác định giá trị tài sản bị trộm cắp là một công đoạn cần thiết để xác định có đủ cấu thành tội trộm cắp tài sản không. Tội trộm cắp tài sản vốn là tội phạm có cấu thành hình thức, tức là hậu quả là yếu tố bắt buộc để xem xét có phạm tội không. Trong trường hợp có hành vi trộm cắp nhưng tài sản không có giá trị đến 2.000.000 đồng thì vẫn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trừ các trường hợp ngoại lệ được nêu tài Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

xac dinh gia tri tai san bi trom cap
Xác định giá trị của điện thoại, laptop bị trộm

1. Căn cứ định giá tài sản?

Việc định giá tài sản là hàng cấm phải dựa trên ít nhất một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Giá
    mua bán thu thập được trên thị trường không chính thức tại thời điểm và tại nơi
    tài sản là hàng cấm được yêu cầu định giá hoặc tại địa phương khác;
  • Giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn
    mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu hàng cấm (nếu có);
  • Giá
    do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;
  • Giá
    thị trường trong khu vực hoặc thế giới của hàng cấm do cơ quan, tổ chức có thẩm
    quyền thông báo hoặc cung cấp thông tin;
  • Giá
    niêm yết, giá ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu của
    tài sản tương tự được phép kinh doanh, lưu hành, sử dụng tại Việt Nam;
  • Giá thị trường trong khu vực và thế giới của tài sản
    tương tự được phép kinh doanh, lưu hành, sử dụng tại các thị trường này;
  • Các
    căn cứ khác giúp xác định giá trị của tài sản cần định giá do cơ quan có thẩm
    quyền tiến hành tố tụng hình sự cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
    tin cậy của các căn cứ này.
cach tinh gia tri tai san da bi trom cap
Nguyên tắc định giá tài sản hiện nay

Các căn cứ
trên được quy định và hướng dẫn cụ thể tại Điều 15 Nghị định số 30/2018/NĐ-CP.

Trường hợp có từ 02 căn cứ trở lên, Hội đồng định giá tài sản
tùy theo tính chất, đặc điểm tài sản cần định giá và tình hình thông tin thu thập
được liên quan đến tài sản để xác định thứ tự ưu tiên của các căn cứ định giá
tài sản.

Các mức giá được xác định tại thời điểm và tại nơi tài sản được yêu cầu định giá theo yêu cầu định giá của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Cụ thể:

Thứ nhất, trường hợp tại thời điểm được yêu cầu định giá không thu thập được các mức giá của tài sản cần định giá hoặc tài sản tương tự thì áp dụng tại thời điểm định giá hoặc gần thời điểm định giá nhưng không quá 02 năm (24 tháng) tính đến thời điểm định giá. Thời điểm định giá là thời điểm mà giá trị tài sản được phản ánh theo yêu cầu định giá của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

Thứ hai, trường hợp tại địa điểm được yêu cầu định giá không thu thập được các mức giá của tài sản cần định giá hoặc tài sản tương tự thì mở rộng khu vực thu thập thông tin về giá sang các khu vực có đặc điểm thị trường tương tự với địa điểm được yêu cầu định giá. Trường hợp không thu thập được các mức giá của tài sản cần định giá hoặc tài sản tương tự trong lãnh thổ Việt Nam, thì mở rộng việc thu thập giá tại khu vực và thế giới trên các trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan, tổ chức sản xuất, kinh doanh tại khu vực và thế giới.

2. Phương pháp định giá tài sản

Về nguyên tắc,
việc định giá tài sản phải căn cứ vào:

  • Loại tài sản;
  • Thông tin và đặc điểm của tài sản;
  • Tình hình khảo sát giá, thu thập
    thông tin liên quan đến tài sản cần định giá;

Hội đồng định giá thực hiện định giá tài sản theo tiêu chuẩn
về thẩm định giá, phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ và các
tiêu chuẩn, phương pháp định giá quy định tại pháp luật chuyên ngành liên quan
đến tài sản cần định giá.

Đối với một
số trường hợp cụ thể, việc định giá tài sản thực hiện như trên, đồng thời tiến
hành như sau:

  • Tài sản chưa qua sử dụng: Hội đồng định
    giá xác định giá của tài sản theo giá của tài sản giống hệt còn mới hoặc tài sản
    tương tự còn mới (nếu không có tài sản giống hệt);
  • Tài sản đã qua sử dụng: Hội đồng định
    giá xác định giá của tài sản trên cơ sở xác định giá trị thực tế của tài sản;
  • Tài
    sản bị hủy hoại, hư hỏng một phần; tài sản bị hủy hoại, hư hỏng toàn bộ nhưng vẫn
    có khả năng khôi phục lại tình trạng của tài sản trước khi bị hủy hoại, hư hỏng:
    Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu xác định giá trị thiệt
    hại của tài sản bị hủy hoại, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ, Hội đồng định giá
    xác định giá trên cơ sở chi phí khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản
    trước khi bị hủy hoại, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ;
  • Tài
    sản “bị mất”, thất lạc; tài sản bị hủy hoại, hư hỏng toàn bộ và không có khả
    năng khôi phục lại tình trạng của tài sản trước khi bị hủy hoại, hư hỏng: Hội đồng
    định giá xác định giá của tài sản theo hồ sơ của tài sản trên cơ sở các thông
    tin, tài liệu thu thập được về tài sản cần định giá;
  • Tài sản là hàng giả: Hội đồng định
    giá xác định giá tài sản theo giá của hàng thật hoặc giá của tài sản tương tự
    theo quy định của Bộ luật Hình sự;
dinh gia cac loai tai san bi trom cap
Có phạm tội khi trộm cắp tài sản là hàng giả
  • Tài
    sản không mua bán phổ biến trên thị trường; tài sản là kim khí quý, đá quý, di
    vật, cổ vật hoặc vật có giá trị văn hóa, tôn giáo, khảo cổ, kiến trúc, lịch sử:
    Hội đồng định giá xác định giá tài sản dựa trên kết quả giám định, ý kiến đánh
    giá của cơ quan có thẩm quyền và chuyên gia về lĩnh vực này hoặc giá trị ghi
    trong hồ sơ, tài liệu của tài sản.

3. Trình tự, thủ tục định giá tài sản bị trộm cắp

1. Tiếp nhận yêu cầu định giá tài sản

Văn bản yêu cầu định giá tài sản kèm theo các tài liệu, hồ sơ liên quan đến yêu cầu định giá tài sản được gửi đến Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu đối với Hội đồng định giá thường xuyên hoặc được gửi đến cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng đối với Hội đồng định giá theo vụ việc.

2. Thành lập Hội đồng định giá tài sản

3. Tiến hành định giá tài sản

4. Kết luận định giá tài sản

5. Định giá lại tài sản (Trường hợp có nghi ngờ kết luận định giá lần đầu)

4. Các chi phí khi định giá tài sản?

Chi phí định
giá, định giá lại tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí, hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí định giá, định giá lại tài sản của Hội đồng định giá, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạm ứng kinh phí, thanh toán chi phí cho Hội đồng định giá lại tài sản định giá.

Theo đó, việc
thực hiện thanh toán chi phí định giá,
định giá lại tài sản thực hiện như sau:

  • Chi
    công tác phí, chi tổ chức các buổi họp của Hội đồng định giá tài sản: thực hiện
    theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội
    nghị;
  • Chi khảo sát giá, thu thập thông tin
    liên quan đến tài sản cần định giá; chi thuê tổ chức giám định, thuê doanh nghiệp
    thẩm định giá: căn cứ theo thực tế phát sinh trong từng trường hợp cụ thể trên
    cơ sở có đủ hợp đồng (nếu có) và hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
  • Chi văn phòng phẩm, in tài liệu, chi
    phí lưu trữ, chi mua vật tư, trang thiết bị, chi thuê phương tiện phục vụ công
    tác định giá tài sản: thực hiện như chí phí khảo sát giá như trên;
  • Chi khác có liên quan phục vụ cho việc
    định giá tài sản: thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí giám định, định
    giá trong tố tụng.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Bài viết nói về: Thủ tục xác định giá trị tài sản bị trộm cắp như thế nào?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Thủ tục yêu cầu trả lại tài sản là tang vật trong vụ án hình sự

Đương sự có quyền yêu cầutrả lại tải sản là tang vật hình sự trong một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật. Trình tự, thủ tục yêu cầu thế nào? Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

Yeu cau tra lai tai san la tang vat
Tang vật trong một vụ án hình sự

1.   Thế
nào là tang vật?

Hiện nay, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 chưa quy định cụ thể
thế nào là tang vật trong vụ án hình sự. Tuy nhiên, có thể hiểu tang vật là vật,
tiền, hàng hóa, “phương tiện phạm tội” liên quan trực tiếp đến “vụ án hình sự”.

Ngoài ra, theo từ điển, tang vật là vật làm chứng, Theo Điều
89 Bộ luật Tố tụng Hình sự, vật
chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội
phạm, vật là đối tượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội
phạm và người phạm tội hoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Như vậy, tang vật trong vụ án hình sự là vật chứng.

2.   Cơ
quan có thẩm quyền xử lý

Việc xử lý vật chứng
do các cơ quan có thẩm quyền thực hiện trong một số giai đoạn xác định. Cụ thể:


  • quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
    quyết định khi nếu vụ án được đình chỉ
    ở giai đoạn điều tra;
  • Viện
    kiểm sát quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố;
  • Chánh
    án Tòa án quyết định nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn chuẩn bị xét xử;
  • Hội
    đồng xét xử quyết định nếu vụ án đã đưa ra xét xử.

Việc thi hành quyết định về xử lý vật chứng phải được ghi vào
biên bản.

3.   Phương
thức xử lý vật chứng

Vật chứng được xử lý như sau:

  • Vật
    chứng là công cụ, phương tiện phạm tội, vật cấm tàng trữ, lưu hành thì bị tịch
    thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy;
cach thuc xu ly vạt chung trong vu an hinh su
Vật chứng là ma túy – hàng cấm nên sẽ bị tiêu hủy
  • Vật
    chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu, nộp ngân
    sách nhà nước;
  • Vật
    chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu hủy.

Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có
thẩm quyền có quyền:

  • Trả
    lại ngay tài sản đã thu giữ, tạm giữ
    nhưng không phải là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp tài sản
    đó;
  • Trả
    lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấy
    không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án;
  • Vật
    chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của
    pháp luật; trường hợp không bán được thì tiêu hủy;
  • Vật
    chứng là động vật hoang dã và thực vật ngoại lai thì ngay sau khi có kết luận
    giám định phải giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền xử lý theo
    quy định của pháp luật.

Trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với vật chứng
thì giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy, chỉ các tài sản đã thu giữ, tạm giữ nhưng không phải
là vật chứng và các tài sản là vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp
pháp nếu xét thấy không ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án mới được
phép trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp. Việc này phải có Bản
án, quyết định của Tòa án tuyên phải trả lại cho chủ sở hữu, sử dụng.

4.   Thủ
tục trả lại tài sản là tang vật

Theo quy định tại Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa
đổi bổ sung 2014, việc trả lại tiền, tài sản cho đương sự được thực hiện khi có
quyết định thi hành án chủ động của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án. Theo đó,
trình tự, thủ tục trả lại tài sản được tiến hành như sau:

  1. Thủ
    trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ
    trong trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tài sản cho đương sự.
trinh tu tra lai vat chung cho duong su
Thủ trưởng cơ quan thi hành án ban hành quyết định thi hành án trả lại tài sản

Trường hợp người được trả lại tiền,
tài sản tạm giữ đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ trả tiền không tự
nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.

2. Sau khi có quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ, Chấp hành viên thông báo cho đương sự thời gian, địa điểm nhận lại tiền, tài sản.

3. Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự.

4. Hết thời hạn 03 tháng, kể từ ngày được thông báo nhưng đương sự không đến nhận tài sản mà không có lý do chính đáng thì Chấp hành viên xử lý tài sản theo quy định tại các điều 98, 99 và 101 Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014 và gửi số tiền thu được theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời thông báo cho đương sự.

5. Hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà đương sự vẫn không đến nhận số tiền đã được gửi tiết kiệm mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước.

Đối với tài sản không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá
trị sử dụng thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định tiêu
huỷ và tổ chức tiêu huỷ tài sản theo quy định tại Điều 125 Luật Thi hành án dân
sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014.

Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự
thì hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp
hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó xử lý theo
quy định.

Trường hợp tài sản trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng
không còn sử dụng được do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi
hành án dân sự trong quá trình bảo quản và đương sự từ chối nhận thì cơ quan
thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng nhà nước đổi tiền mới có giá trị tương
đương để trả cho đương sự.

Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không
còn sử dụng được không do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi
hành án dân sự mà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự giao cho
Ngân hàng nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Bài viết nói về: Thủ tục yêu cầu trả lại tài sản là tang vật trong vụ án hình sự
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền