Người tàn tật có được hưởng tình tiết giảm nhẹ án tù khi phạm tội hay không ?

Người tàn tật có được giảm nhẹ án tùhay không là một thắc mắc thường xuyên gặp phải của nhiều người. Theo pháp luật quy định, không phải tất cả trường hợp tàn tật đều được xem xét hưởng tình tiết giảm nhẹ trong vụ án hình sự. Người khuyết tật là một chủ thể cần được lưu ý khi xem xét giảm trách nhiệm hình sự, bởi đó là những đối tượng được pháp luật quy định được hưởng yếu tố giảm nhẹ tội. Bài viết dưới đây sẽ cho biết trường hợp nào họ sẽ được áp dụng những điều trên.

nguoi khuyet tat co duoc giam nhe an phat tu hay khong
Khuyết tật cũng là một tình tiết được Hội đồng xét xử xem xét khi định tội

1. Người tàn tật theo quy định của pháp luật

Theo khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật 2010, người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn là người khuyết tật (người tàn tật). Nhiều người có thể bị khuyết tật ở những bộ phận và vị trí khác nhau, pháp luật phân loại khuyết tật theo những nhóm sau:

  • Khuyết tật vận động;
  • Khuyết tật nghe, nói;
  • Khuyết tật nhìn;
  • Khuyết tật thần kinh, tâm thần;
  • Khuyết tật trí tuệ;
  • Khuyết tật khác.

2. Các mức độ khuyết tật hiện nay

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật người khuyết tật 2010 quy định thì mức độ khuyết tật được chia
như sau:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng: là người không thể tự thực hiện nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày (đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân,…), họ mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đó nên cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.
  • Người khuyết tật nặng: là người không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, họ mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động nên cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.
  • Người khuyết tật nhẹ: là những người bị khuyết tật không thuộc hai trường hợp trên.
cac muc do khuyet tat hien nay
Tùy từng trường hợp, pháp luật chia ra các mức độ khuyết tật khác nhau

Dựa vào Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, sẽ có một Hội đồng để xác định mức độ khuyết tật, căn cứ vào các yếu tố theo quy định pháp luật và quan sát trực tiếp người khuyết tật thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hội và phương pháp khác theo quy định để xác định mức độ khuyết tật.

3. Khi nào được hưởng tình tiết giảm nhẹ ?

nhung tinh tiet giam nhe doi voi nguoi tan tat
Không phải trường hợp tàn tật nào cũng được giảm án tù

Theo điểm p khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự (BLHS) hiện hành, nếu người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng thì sẽ là tình tiết giảm nhẹ. Theo đó, mức hình phạt có thể sẽ nhẹ hơn bình thường cho người phạm tội, tức có thể sẽ được giảm nhẹ án tù, án treo. Khi XÉT XỬ người tàn tật phạm tội có tỷ lệ thương tật càng cao thì việc xem xét mức độ giảm nhẹ hình phạt cho họ có thể sẽ càng nhiều. Người khuyết tật nhẹ sẽ không không là yếu tố giảm nhẹ tội theo quy định của (BLHS) .

Trên đây là bài viết của Luật sư phân tích chia sẻ kiến thức pháp luật hình sự của chúng tôi. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn pháp lý, thuê DỊCH VỤ LUẬT SƯ bào chữa trên phiên toàn xin vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Người tàn tật có được hưởng tình tiết giảm nhẹ án tù khi phạm tội hay không ?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Đánh nhau ở quán nhậu có bị khởi tố tội gây rối trật tự công cộng không?

Việc đánh nhau ở quán nhậu hiện nay diễn ra khá phổ biến ở nước ta. Tuy nhiên, đa số họ không biết rằng hành vi này có thể bị khởi tố và truy cứu trách nhiệm hình sự với tội gây rối trật tự công cộng. Điều này sẽ được làm rõ trong phạm vi bài viết.

danh nhau o quan nhau co vi pham phap luat hinh su hay khong
Một quán nhậu điểm hình ở nước ta

1. Tội gây rối trật tự công cộng theo quy định pháp luật hình sự

Khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị XỬ PHẠT vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì sẽ phạm tội gây rối trật tự công cộng.

Như vậy, để phạm tội này, người phạm tội phải thực hiện hành vi gây rối bằng một hay nhiều cách thức khác nhau như dùng vũ khí tấn công người khác hay đập phá các công trình công cộng hay có hành vi phá phách, tấn công người khác theo băng, nhóm… ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự chung, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Đối với tội
này, điểm đặc biết của tội này là hậu quả có thể là hậu quả bắt buộc, cũng có
thể không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. Cụ thể:

Hậu quả là dấu
hiệu bắt buộc nếu người phạm tội lần đầu, tức là chưa bị xử phạt hành chính về
hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc chưa bị kết án về tội này hoặc tuy đã bị
kết án về tội này nhưng đã được xoá án tích.

Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Tuy nhiên, cần phải lưu ý là dù có hành vi gây rối trật tự công cộng như đủ điều kiện cấu thành một tội khác thì người gây rối chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm tương ứng họ đã thực hiện mà không phải tội gây rối trật tự công cộng theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

cau thanh cua toi gay roi trat tu cong cong
Hiện trường vụ án sau khi có hành vi đánh nhau tại quán nhậu

2. Mức phạt đối với tội gây rối trật tự công cộng

Người phạm tội
gây rối trật tự công cộng thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Tuy nhiên, trong trường hợp phạm tội và có các tình tiết tăng nặng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Có tổ chức;
  • Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
  • Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
  • Xúi giục người khác gây rối;
  • Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

3. Đánh nhau ở quán nhậu có phạm tội gây rối trật tự công cộng không ?

khi nao thi danh nhau tai quan nhau se bi phat tu
Phiên tòa xét xử vụ án do các nhóm sau khi uống say đánh nhau tại quán nhậu gây ra

Thực tế, việc xác định có phạm tội gây rối trật tự công cộng hay không vẫn chưa được hướng dẫn rõ ràng, do đó, việc xác định có phạm tội gây rối hay không phụ thuộc khá nhiều vào công tác nghiệp vụ của cơ quan chức năng. Trong đó, điểm quan trọng để cấu thành tội này là việc gây rối phải được diễn ra tại nơi công cộng.

Ở nước ta, quán nhậu khá phổ biến và thường “tụ tập khá đông người”, do đó, quán nhậu được xem là nơi sinh hoạt đông người. Những hành động như đánh nhau ở quán nhậu gây ảnh hưởng đến những người xung quanh, thậm chí, gây ra thương tích không đáng có. Vì vậy, hoàn toàn có cơ sở xem xét quán này là nơi công cộng.

Ngoài ra, để xác định việc đánh nhau ở quán nhậu có phạm tội gây rối trật tự công cộng không cần phải xem xét một số yếu tố khác. Trong trường hợp mức độ ảnh hưởng không lớn, có thể xử phạt hành chính thay vì khởi tố tội gây rối trật tự công cộng theo Điều 318 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Không những
thế, khi hành vi đánh nhau ở quán nhậu đủ yếu tố cấu thành tội phạm khác thì chỉ
bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm khác như tội cố ý gây
thương tích, tội giết người,… mà không bị truy cứu tội gây rối trật tự công cộng.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Bài viết nói về: Đánh nhau ở quán nhậu có bị khởi tố tội gây rối trật tự công cộng không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Cách xử lý đối với nhân viên cũ lợi dụng tín nhiệm, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Lợi dụng tín nhiệm, lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản. Nhân viên cũ nhân danh công ty để thực hiện hành vi thu tiền của khách hàng gây thiệt hại cho công ty sẽ bị xử lý như thế nào? Thông qua bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 BLHS.

Lam dung tin nhiem chiem doat tai san
Nhân viên cũ lạm dụng tín nhiệm, vay tiền của sếp rồi bỏ trốn.

1. Dấu hiệu cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tại Điều 174 Bộ Luật hình sự.  Dấu hiệu pháp lý của tội phạm:

1.1 Khách thể của tội phạm.

            Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi xâm phạm quyền sở hữu của chủ tài sản đối với tài sản của họ. Tài sản là đối tượng tác động của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải có giá trị trên hai triệu trở lên hoặc các trường hợp khác theo luật định.

1.2 Mặt khách quan của tội phạm.

            Hành vi khách quan của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản có đặc điểm:

  • Người phạm tội thực hiện hành vi lừa dối và hành vi chiếm đoạt tài sản của
    người khác;
  • Hành vi lừa dối là
    hành vi cố ý đưa ra thông tin mà người phạm tội biết rõ là không đúng sự thật
    nhằm làm cho nạn nhân tin vào điều đó và tự nguyện giao tài sản.
  • Trong tội lừa đảo
    chiếm đoạt tài sản, trước hết người phạm tội phải có ý định chiếm đoạt tài sản
    nên mới đưa ra thông tin gian dối để cho người quản lý tài sản tin đó là sự
    thật. Sau đó mới có hành vi nhận tài sản 
    do người quản lý tài sản tự nguyện trao.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có cấu thành tội phạm vật chất. Hậu quả của tội phạm là thiệt hại từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu nhưng thuộc vào các trường hợp luật định.

1.3 Mặt chủ quan của tội phạm.

            Hành
vi phạm tội được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp là dấu hiệu định tội. Động cơ
phạm tội và mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc trong mặt chủ
quan của tội này.

1.4 Chủ thể của tội phạm.

            Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản đòi hỏi chủ thể phải có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Điều 12 BLHS.

2. Hình phạt áp dụng đối với Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

            Theo quy định tại Điều 174 BLHS:

Truy cuu trach nhiem hinh su
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có mức án phạt tù lên đến 20 năm

Tội
lừa đảo chiếm đoạt tài sản có bốn khung hình phạt:

  • Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm trong trường hợp đã bị xử lý hành chính về tội này mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh xã hội…
  • Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm trong trường hợp phạm tội có tổ chức, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp…
  • Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng…
  • Chiếm đoạt tài sản trên 500 triệu có thể bị phạt tù lên tới chung thân…
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, hình phạt đối với người có hành vi phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản rất nghiêm khắc với mức hình phạt cao nhất có thể lên tới chung thân.

3. Cách xử lý nhân viên cũ lợi dụng tín nhiệm, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Nhân
viên cũ quá trình từng làm việc tại công ty để từ đó lấy danh nghĩa là nhân
viên của công ty để thực hiện các giao dịch giữa công ty với khách hàng như
việc thu tiền hàng tháng hay thu tiền hợp đồng.

            Tuy không còn là nhân viên trong
công ty, nhưng một số đối tượng lợi dụng sự quen biết với khách hàng từ trước
để từ đó bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản.

            Hành vi lừa đảo của nhân viên cũ đã chiếm đoạt đi tài sản
mà đáng lẽ ra là của công ty thông qua các giao dịch với khách hàng. Trong
trường hợp này, công ty là người bị thiệt hại.

To giac toi pham
Cần tố giác tội phạm khi phát hiện hành vi phạm tội

Hành vi lợi dụng danh nghĩa công ty để thực hiện việc lừa
đảo chiếm đoạt tài sản nêu trên đủ yếu tố cấu thành tội phạm đối với tội Lừa chiếm đoạt tài sản
tại Điều 174 BLHS. Dùng thủ đoạn cung cấp thông tin sai trái để người có tài
sản giao tài sản một cách tự nguyện.

Vì vậy, khi phát hiện hành vi phạm
tội cần thông báo cho cơ quan công an để kịp thời xử lý:

  • Làm đơn tố cáo hành vi
    phạm tội gửi lên cơ quan công an;
  • Cung cấp chứng cứ
    chứng minh cho hành vi phạm tội;
  • Hợp tác với cơ quan
    công an để điều tra làm rõ vấn đề khi có yêu cầu.

Sau khi có đủ cơ sở và bằng chứng, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ khởi tố vụ án, khởi tố bị can. Người phạm tội sẽ phải chịu mức hình phạt nghiêm khắc theo luật định đối với hành vi phạm tội của mình gây ra.

Trên đây là bài viết của chúng tôi hướng dẫn cách xử lý khi phát hiện hành vi Lạm dụng tín nhiệm, lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Cách xử lý đối với nhân viên cũ lợi dụng tín nhiệm, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Bị công an gửi giấy triệu tập xử lý nên làm gì?

Công an gửi giấy triệu tập cho người dân lên làm việc trong trường hợp người đó là bị can, người tố giác tội phạm, người liên quan đến vụ án. Trong trường hợp công an gửi giấy triệu tập không đúng quy định, chúng ta có quyền từ chối làm việc để tránh làm mất thời gian cũng như tránh được những rắc rối mà chúng ta có thể gặp phải trong quá trình làm việc.

Lam gi khi bi cong an trieu tap
Cách xử lý khi bị công an triệu tập làm việc

1. Trong những trường hợp nào
thì công an được phép triệu tập người dân lên làm việc?

            Công an
triệu tập người dân lên làm việc là chuyện hết sức bình thường. Tuy nhiên, việc
đó nhiều lúc cũng tạo cho chúng ta cảm giác lo lắng, ái ngại làm việc với cơ
quan điều tra.

Không 
phải lúc nào cũng có thể triệu tập người dân lên làm việc. Muốn triệu
tập cần có lý do chính đáng cũng như giấy tờ triệu tập đúng quy định của pháp
luật.

Giấy triệu tập là một biểu mẫu tố tụng
được dùng trong Tố tụng hình sự. Thực tế nhiều nơi, cơ quan công an lại gửi giấy mời cho người dân yêu cầu có mặt
tại cơ quan điều tra để làm việc. Không có một văn bản pháp luật nào có quy định về việc giấy mời là văn bản
mang tính bắt buộc người dân phải thực hiện nghĩa vụ như giấy triệu tập.

Theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều
37 Bộ Luật tố tụng hình sự, điều tra viên được triệu tập người dân lên làm việc
trong những trường hợp sau:

  • Triệu
    tập và hỏi cung bị can;
  • Triệu
    tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, kiến
    nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân;
  • Lấy
    lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị
    tạm giữ;
  • triệu
    tập và lấy lời khai của người làm chứng, bị hại, đương sự;
Phan biet giay moi va giay trieu tap
Công an gửi giấy mời làm việc, có bắt buộc phải có mặt?

Việc triệu tập người dân lên làm làm
việc nhằm mục đích thu thập thông tin, chứng cứ phục vụ cho quá trình giải
quyết vụ án. Tuy nhiên ngày càng có nhiều vụ mạo danh công an triệu tập người
dân qua điện thoại với mục đích lừa
đảo chiếm đoạt tài sản. Vì vậy, chúng ta nên cảnh giác để tránh những sự việc
đáng tiếc có thể xảy ra.

2.
Nội dung, kinh nghiệm làm việc với cơ
quan điều tra
khi được triệu tập gồm những gì?

            Trước khi trình bày lời khai cần
yêu cầu Cơ quan điều tra cho biết lý do triệu tập? Bị triệu tập với tư cách gì
trong vụ việc? Nội dung buổi làm việc? 

Nội dung làm việc với người dân được
ghi trong giấy triệu tập. Người được triệu tập chỉ có trách nhiệm hợp tác, khai
báo, làm việc trong phạm vi nội dung được đề cập tới trong giấy triệu tập.

            Khi làm
việc với cơ quan điều tra, bạn cần suy nghĩ cẩn thận trước khi nói, những gì có
liên quan đến buổi làm việc bạn chắc chắn thì hãy trả lời. Những chi tiết chưa nhớ rõ hoặc cần
tài liệu đối chiếu thì không vội vàng trả lời; có thể hẹn cung cấp thông tin sau
cho Cơ quan điều tra.

            Trước khi ký bản khai cần:

  • Tự đọc lại kiểm tra đúng nội dung đã trả
    lời trước đó;
  • Yêu cầu cán bộ điều tra gạch những phần
    để trống (mà có khả năng đủ diện tích ghi thêm chữ);
  • Những chữ gạch xóa viết lại phải có chữ
    ký xác nhận ngay tại phần gạch xóa đó; ký từng trang và trang cuối ký ghi rõ họ
    tên. 
Kinh nghiem lam viec voi co quan dieu tra
Hướng dẫn cách trả lời, khai báo khi làm việc với cơ quan điều tra

            Theo hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền bất khả xâm phạm về
thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; không bị tra
tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm
thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

Người được cơ quan điều tra có quyền
yêu cầu đơn vị, người triệu tập giải thích quyền và nghĩa vụ của mình. Nếu có
bất cứ hành vi nào nhằm trấn áp tinh thần, bị
công an đánh
, các hình thức ép cung, bức cung… công dân cần có thái độ
phù hợp, không thái quá, đồng thời yêu cầu ngừng làm việc để có người giám hộ
hoặc yêu cầu nhờ luật sư bào chữa.

3.
Có thể từ chối làm việc khi bị triệu tập, cách từ chối không vi phạm quy định
pháp luật?

Bộ luật tố tụng Hình sự hiện chỉ quy
định người dân bắt buộc phải làm việc với cơ quan công an khi là người tham gia
tố tụng (bị can, bị cáo, người bị tố giác, nhân chứng, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan…) trong một vụ án đã được khởi tố. Không có điều luật nào
quy định người dân phải chấp hành giấy mời của cơ quan công an vì các lý do
không liên quan đến một vụ án đã được khởi tố.

            Người
dân có quyền từ chối làm việc với cơ quan điều tra trong những trường hợp sau:

  • Cơ quan điều tra yêu cầu sự hợp tác
    của người dân mà không có giấy mời, giấy triệu tập đúng quy định của pháp luật.
  • Nội dung làm việc không được ghi trong
    giấy mời, giấy triệu tập.
  • Trường hợp bắt giữ, cưỡng chế trái với
    quy định phạm luật, xâm phạm quyền con người được quy định trong hiến pháp.

Trong những trường hợp trên, người dân
có quyền từ chối làm việc với cơ quan công an. Hành vi từ chối này không vi
phạm quy định của pháp luật mà đó là cách bảo vệ quyền con người quyền con
người, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

            Trên đây là bài viết của chúng tôi tư vấn về những quy định của pháp luật liên quan đến việc người dân bị cơ quan công an triệu tập làm việc. Quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.            

Bài viết nói về: Bị công an gửi giấy triệu tập xử lý nên làm gì?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Khi bị người khác quay clip nóng tống tiền thì phải làm sao?

Quay clip nóng tống tiền là hành vi xâm phạm đến quyền lợi, danh dự và nhân phẩm của con người. Xét trên phương diện đạo đức, đây là hành vi trái với văn hóa thuần phong mỹ tục và trên tinh thần pháp luật đây là hành vi trái pháp luật. Pháp luật hình sự quy định như thế nào về hành vi này và làm thế nào để ngăn chặn hành vi này xảy ra. Bài viết sau đây của Công ty Luật Long Phan PMT sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn đọc.

quay clip nong tong tien
Quay clip nóng tống tiền là hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích của người khác

1. Quay clip nóng tống tiền thuộc tội gì?

Hành vi quay clip nóng tống tiền là hành vi
nhằm cưỡng đoạt tài sản của người khác một cách bất hợp pháp. Cưỡng đoạt tài sản được hiểu là hành vi
của một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc uy
hiếp tinh thần người khác để hòng chiếm
đoạt
tài sản cho bản thân.

Hành vi đe dọa tống tiền được thực hiện bằng
nhiều hình thức như quay clip nóng
hoặc những hình ảnh có tính chất nhạy cảm của người khác dẫn đến hậu quả làm
tinh thần của người bị hại bị uy hiếp một cách nghiêm trọng.

2. Cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản

Khách thể

Là cùng lúc xâm phạm đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản nhưng chủ yếu là quan hệ tài sản.

Khách quan

Loại tội phạm này sẽ thực hiện những hành vi
khách quan như sau:

Đe
dọa
dùng vũ lực là hành vi của người phạm tội đe
dọa người khác bằng việc thực hiện một hành động. Hành vi quay clip nóng để tống
tiền người khác được thực hiện bằng việc đe dọa vũ lực, tuy nhiên hành vi này
chỉ dừng lại ở việc đe dọa để khống chế người bị hại đưa tài sản chứ không phải
dùng vũ lực trực tiếp.

Dùng thủ đoạn khác để uy hiếp tinh thần người khác là hành vi dùng thủ đoạn gây áp lực lớn đến tinh thần người bị hại. Thủ đoạn được thực hiện ở đây là hành động quay clip nóng, làm ảnh hưởng đến nhân phẩm, danh dự của người khác để cưỡng đoạt tài sản một cách bất chính của người phạm tội.

Chủ thể

Là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự, có đầy đủ nhận thức về hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và có khả năng điều khiển hành vi.

Chủ quan

Là trạng thái tâm lý bên trong của người phạm
tội bao gồm lỗi, mục đích và động cơ.

Lỗi ở đây được xác định là lỗi cố ý. Chủ thể
thực hiện hành động quay clip nóng có thể lường trước được hậu quả xảy ra, biết
được hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện hành vi của mình để
chiếm đoạt tài sản của người khác.

Mục đích là chiếm đoạt tài sản của người khác.

3. Quay clip nóng tống tiền có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Một người bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có đủ các yếu tố cấu thành nên tội. Theo như phân tích cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản thì hành vi quay clip nóng tống tiền người khác đã có đầy đủ dấu hiệu cấu thành của tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.

4. Hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về tội cưỡng đoạt tài sản

Hanh vi quay clip nong tong tien
Người phạm tội thực hiện hành vi với mục đích tống tiền

Căn cứ theo quy định tại Điều 170 Bộ Luật
hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 tội cưỡng đoạt tài sản được quy định như
sau:

Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Tùy thuộc vào mức độ và xem xét các tình tiết của vụ án mức xử phạt cao nhất đối với loại tội phạm này lên đến 20 năm tù.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Cần phải làm gì khi người khác quay clip tống tiền?

Quay clip nong tong tien nguoi khac
Cơ quan công an tiếp nhận đơn tố cáo của người bị hại
  1. Nộp
    đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 163 Bộ
luật tố tụng hình sự 2015 cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án
hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa bàn của mình.

Trường hợp tội phạm được thực hiện tại nhiều
nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều
tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư
trú hoặc bị bắt.

Khi nhận thấy người khác thực hiện hành vi quay clip nóng tống tiền, người bị hại cần đến nộp đơn tố cáo đến cơ quan công an điều tra địa phương nơi có tội phạm cư trú.

2. Hồ sơ bao gồm

Đơn tố cáo và đề nghị khởi tố gửi đến Viện kiểm sát nhân dân

Các bằng chứng, chứng cứ chứng kèm theo

3. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sư.

4. Tiến hành điều tra

Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng
đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm
trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng, kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra. (Điều
173 – Bộ luật THTS 2015)

Thời hạn xét xử: Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. 

Bài viết trên cung cấp những thông tin pháp lý liên quan đến hành vi quay clip nóng tống tiền. Nếu có thắc mắc về nội dung trên, vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline bên dưới để được tư vấn pháp luật miễn phí. Trân trọng.

Bài viết nói về: Khi bị người khác quay clip nóng tống tiền thì phải làm sao?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Say xỉn lái xe gây tai nạn chết người thì bao nhiêu năm tù? Cách hưởng tình tiết giảm nhẹ tội nhất

Việc say xỉn lái xe gây chết ngườidiễn ra rất thường xuyên, gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe, ảnh hưởng kinh tế rất lớn. Vậy, chế tài dành cho người say xỉn mà gây tai nạn chết người được quy định như thế nào? Công ty luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

phat-tu-khi-say-xin-lai-xe-gay-chet-nguoi
Người lái xe say rượu gây tai nạn chết người

1. Hình phạt khi say xỉn gây tai nạn giao thông

Bộ luật Hình sự
2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định trách nhiệm của người tham gia giao
thông khi gây tai nạn tại Điều 260, quy định khung hình phạt gây tai
nạn giao thông như sau:

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, đối với người tham gia giao
thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến
    121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến
    dưới 500.000.000 đồng.

Phạt tù từ 03 đến 10 năm:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu bia mà trong
    máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy
    hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý
    không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển
    hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến
    200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến
    dưới 1.500.000.000 đồng.

Phạt tù từ 07 đến 15 năm

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở
    lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở
    lên.

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam
giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

Vi phạm quy định về
tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu
quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được
ngăn chặn kịp thời.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, trong trường hợp làm chết người khi vi phạm giao thông
thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05
năm. Nghiêm trọng hơn có thể bị phạt tù đến 15 năm.

2. Trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tai nạn giao thông

nguoi gay tai nan khi tham gia giao thong phai boi thuong
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Hành vi say rượu
lái xe gây tai nạn chết người là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm những quy định
của Nhà nước về an toàn giao thông đường bộ, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ của
công dân được pháp luật bảo vệ. Hành vi của người phạm tội còn gây mất trật
tự trị an xã hội và tâm lý lo ngại cho người tham gia giao thông. Tuy nhiên, người
tham gia giao thông chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu:

  • Không chấp hành quy định về an toàn giao thông
  • Gây ra hậu quả chết người hoặc gây thương tích
    hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo quy định tại Bộ luật Hình sự.

Do đó, nếu chỉ gây hậu quả chết người nhưng không vi phạm
quy định giao thông: đi đúng phần đường, đúng tốc độ… chấp hành đúng Luật Giao
thông đường bộ thì sẽ không bị xử lý trách nhiệm hình sự. Người gây ra tai nạn chỉ phải bồi thường thiệt hại cho người
bị tai nạn.

Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn giao thông được xác định như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường nhưng hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại thì không phải bồi thường. Người gây ra thiệt hại sẽ không phải bồi thường phần thiệt hại do người bị thiệt hại gây ra.
  • Các bên có thể thỏa thuận về: Mức, hình thức, phương thức bồi thường, …
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận…

3. Cách hưởng tình tiết giảm nhẹ tội khi gây tai nạn chết người.

duoc giam nhe trach nhiem hinh su theo luat
Tình tiết giảm nhẹ tội khi gây tai nạn chết người

Để được hưởng tình tiết giảm nhẹ tội khi tông chết người, người phạm tội phải
thuộc các trường hợp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Điều 51 Bộ luật hình sự 2015
quy định các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự sau:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt
    tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường
    thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn
    phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của
    tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết
    khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh
    thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không
    phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt
    hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm
    trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận
    thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc
    khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả
    năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có
    trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ
    án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc
    trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc
    là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung trên,
trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng
liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm
ơn./.

Bài viết nói về: Say xỉn lái xe gây tai nạn chết người thì bao nhiêu năm tù? Cách hưởng tình tiết giảm nhẹ tội nhất
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Cho mượn nhà chơi đánh bài có phạm tội tổ chức đánh bạc

Việc “cho mượn nhà chơi đánh bài”của chủ sở hữu, người quản lý nhà ở để chơi đánh bài thì có phạm tội hay không? Bị xử lý vi phạm hành chính hay xử lý trách nhiệm hình sự? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

pham toi to chuc danh bac khi cho muon nha choi danh bai
Cho người khác đánh bài trong nhà của mình

1. Quy định pháp luật về tội tổ chức đánh bạc

Hiện nay, quy định của
pháp luật không định nghĩa cụ thể như thế nào là tội tổ chức đánh bạc.
Tuy nhiên có thể hiểu tổ chức đánh bạc là hành vi tập hợp, rủ rê, lôi kéo nhiều
người tham gia vào việc đánh bạc. Còn gá bạc, là hành vi đi thuê, đi mượn
hoặc cho thuê, cho mượn địa điểm, phương tiện để cho người khác sử dụng
làm nơi tập tụ đánh bạc.

Theo quy định tại Điều 322 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 (Điều 249 Bộ luật hình sự 1999) quy định
về tội tổ chức đánh bạc như sau:

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến
05 năm:

Người nào tổ chức
đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05
năm:

  • Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng
    một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên
    hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật
    dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
  • Sử dụng địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý
    của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền,
    hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở
    lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá
    5.000.000 đồng trở lên;
  • Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng
    01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;
  • Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia
    đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công
    người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử
    dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;
  • Đã bị xử
    phạt
    vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
    hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc
    tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

Người phạm tội sẽ
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm trong trường hợp sau:

  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;
  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn
    thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội có thể chịu những hình phạt bổ sung sau đây:

  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
    20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xử lý vi phạm hành chính

Trường hợp thực
hiện hành
vi
tổ chức đánh bạc nhưng không đến mức bị xử lý theo pháp luật hình sự
thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng
đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc theo quy định tại khoản 4
Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ- CP, như
sau:

  • Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái
    phép;
  • Dùng nhà, chỗ ở của
    mình hoặc phương tiện, địa điểm khác để
    chứa bạc;
  • Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép;
  • Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép.

2. Cấu thành tội phạm Tội tổ chức đánh bạc

dung nha nguoi khac danh bac bi pham toi
Yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc

Mặt khách quan của tội phạm

Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc được quy định tại Điều 322 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.
Theo đó, hành vi khách quan đối với 2 loại tội phạm như sau:

  • Hành vi
    tổ chức đánh bạc: là chủ mưu, chỉ hủy, cầm đầu người khác tham gia đánh bạc bằng
    tiền hoặc bằng tài sản dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tổ chức đánh bạc được thực
    hiện cho ít nhất hai người trở lên đánh bạc.
  • Hành vi
    gá bạc: là dùng địa điểm do mình quản lý sử dụng (nhà ở, nhà xưởng, chòi,
    phòng trọ, tàu xe, khách sạn,… ) để cho người khác đánh bạc thu tiền.

Hậu quả không phải là yếu tố bắt buộc trong cấu thành tội phạm
tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc.

Mặt chủ quan của tội phạm

Người thực hiện hành vi phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
với lỗi cố ý. Người phạm tội biết rằng hành vi đó là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện vì mục đích trục lợi, thu tiền
bất chính của những người đánh bạc.

Khách thể của tội phạm

Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc là tội xâm phạm đến trật tự
công cộng, trật tự xã hội mà trực tiếp xâm phạm đến trật tự nếp sống văn minh của
xã hội

Chủ thể của tội phạm

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự thì người đủ 14 tuổi
đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm này thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 của điều luật;

Người đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này không phân biệt
thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của điều luật.

Như vậy, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự  đối với hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc khi
có đủ 4 yếu tố cấu thành tội phạm nêu trên.

3. Cho người khác mượn nhà chơi đánh bài có phạm tội hay không?

to chuc danh bac la vi pham phap luat
Tòa án xét xử tội phạm

Như vậy, theo như phân tích ở trên, việc cho người khác mượn
nhà
chơi đánh bài tùy từng trường hợp cụ thể có thể chỉ bị xử lý vi phạm hành
chính hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với tội chứa chấp
đánh bạc
, trong một số trường hợp sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự
về tội tổ chức đánh bạc mà chỉ truy cứu trách nhiệm  hình sự tội đánh bạc. Trường hợp người đánh bạc tổ chức đánh bạc để thỏa mãn việc đánh bạc và
cùng tham gia với người mà mình tổ chức thì người tổ chức đánh bạc chỉ bị truy
cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc.

Trường hợp, nếu người gá bạc mà còn cùng tham gia đánh bạc thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về cả tội đánh bạc nếu có đủ dấu hiệu cấu thành tội đánh bạc.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung trên.
Trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng
liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm
ơn./.

Bài viết nói về: Cho mượn nhà chơi đánh bài có phạm tội tổ chức đánh bạc
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Cách xin hưởng án treo trong vụ án hình sự

Theo quy định pháp luật Hình sự, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện. Để được “xin hưởng án treo ” cần thực hiện thủ tục gì? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

xin huong an treo trong vu an hinh su
Phương thức xin hưởng án treo trong vụ án hình sự

1. Án treo là gì?

Theo quy định tại Điều 65 BLHS 2015 quy định về án treo như sau: “Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.”

Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 về án
treo, theo đó án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được
Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào
nhân thân của người phạm tội và các
tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

2. Điều kiện được hưởng án treo

tuy muc do pham toi ma xin duoc an treo
Điều kiện để người phạm tội được hưởng án treo

Để được hưởng án treo
thì người phạm tội phải thỏa mãn các điều kiện theo luật định. Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP hướng
dẫn áp dụng điều 65 Bộ luật hình sự về án treo thì người phạm tội được hưởng án
treo khi có đủ tất cả các điều kiện
sau:

  1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

Căn cứ đầu tiên để Tòa án xác định người phạm tội có được hưởng
án treo hay không là việc người phạm tội bị tuyên phạt tù từ 03 năm trở xuống.
Mức phạt tù quy định là không quá 03 năm và không phân biệt loại tội phạm.

Trường hợp người bị xét
xử
trong cùng một lần về nhiều tội mà tổng hình phạt tù dưới 3 năm thì cũng
có thể được hưởng án treo.

2. Có nhân thân tốt.

Người phạm tội được coi là có nhân thân tốt nếu trừ lần phạm
tội đang xử lý, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của
công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án được coi là có nhân thân tốt khi thuộc
trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa
án tích
, người đã bị xử phạt
vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử
lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng.

Nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện
thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò
không đáng kể trong vụ án và có đủ
các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Khi người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó
có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều
51 của Bộ luật Hình sự 2015.

4. Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Để được hưởng án treo thì người phạm tội không được có tình
tiết tăng nặng được quy định tại khoản 1 Điều 52 BLHS 2015.

Lưu ý:

Trường hợp có tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng
trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì có thể được hưởng án treo. 

5. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Khi người phạm tội hưởng án treo bắt buộc người phạm tội phải
có nơi cư trú rõ ràng, hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền giám sát, giáo dục, theo đó:

  • Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường
    trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được
    hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
  • Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc
    có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của
    cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

6. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng
án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội thì Tòa án sẽ xem xét cho họ hưởng án treo.

3. Những trường hợp không cho hưởng án treo

Theo quy định của pháp
luật
, khi người phạm tội đủ điều kiện hưởng án treo và không thuộc
trường hợp không cho hưởng án treo, thì Tòa án xem xét cho họ hưởng án treo. Những
trường hợp không cho hưởng án treo được quy định tại Điều 3 Nghị quyết
02/2018/NQ-HĐTP, bao gồm:

  • Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ
    huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên
    nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt
    nghiêm trọng.
  • Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị
    các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.
  • Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời
    gian thử thách; người đang được hưởng
    án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
  • Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về
    nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người
    phạm tội là người dưới 18 tuổi.
  • Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm
    nguy hiểm.

4. Thủ tục xin hưởng án treo trong vụ án hình sự

cac buoc xin huong an treo
Kháng cáo xin hưởng án treo trong vụ án hình sự

Để được xin hưởng án
treo
trong vụ án hình sự, người có quyền kháng cáo xin hưởng án treo có thể làm đơn kháng cáo gửi tới Tòa án
sơ thẩm đã xét xử vụ án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm để xin được hưởng án
treo. Thủ tục xin hưởng án treo được quy định trong Bộ Luật tố tụng hình sự
2015.

Hồ sơ kháng cáo xin hưởng án treo

Căn cứ điều 332 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về trình
tự thủ tục kháng cáo thì hồ sơ kháng cáo xin hưởng án treo bao gồm

  • Đơn kháng cáo xin hưởng án treo
  • Chứng cứ, tài liệu bổ sung để chứng minh có điều kiện được hưởng án treo.

Thủ tục xin hưởng án treo

Người có quyền kháng cáo xin hưởng án treo cần thực hiện
theo thủ tục sau để được Tòa án xem xét cho hưởng án treo:

  1. Nộp đơn
    kháng cáo
    :

Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

2. Tiếp nhận và xử lý

Sau khi tiếp nhận đơn kháng cáo, Tòa án sẽ xem xét việc kháng
cáo là có căn cứ hay không và tiến hành mở phiên Tòa phúc thẩm. Tại phiên tòa
phúc thẩm, căn cứ theo quy định của pháp luật và các điều kiện mà người bị xử
phạt
tù. Tòa án sẽ xem xét để người phạt tù được hưởng án treo.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung trên,
trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng
liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm
ơn./.

Bài viết nói về: Cách xin hưởng án treo trong vụ án hình sự
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Tội chứa mại dâm thì bao nhiêu năm tù? Có được hưởng án treo không?

Các vấn đề tệ nạn xã hội hiện nay diễn ra tương đối phức tạp. Trong đó, liên quan đến tội chứa mại dâm là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, gây ảnh hưởng trật tự công cộng, trật tự xã hội. Pháp luật quy định vấn đề này như thế nào? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

toi chua mai dam phat tu bao nhieu nam
Người phạm tội phạm tội chứa mại dâm

1. Chứa mại dâm là gì?

Chứa mại dâm là hành vi tạo điều kiện về địa điểm cho việc
mua, bán dâm được thực hiện.

2. Quy định pháp luật về tội chứa mại dâm

Cơ sở pháp lý quy định
trách nhiệm hình sự đối với tội chứa mại dâm là Điều 327 Bộ luật Hình sự năm
2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Các khung hình phạt chính đối với tội chứa mại
dâm:

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Người nào có hành vi chứa mại dâm, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức;
  • Cưỡng bức mại dâm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chứa mại dâm 04 người trở lên;
  • Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
  • ;
  • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
    200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

  • Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
  • Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới
    500.000.000 đồng;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán
    dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Đối với 02 người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới
    16 tuổi;
  • Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Cưỡng bức mại dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự
    sát.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.

3. Cấu thành tội phạm Tội chứa mại dâm

toi chua mai dam duoc huong an treo
Tội phạm chứa mại dâm

 Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này có dấu hiệu sau:

  • Có hành vi chứa mại dâm. Được hiểu là có một
    trong các hành vi gồm sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm,
    phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm.
  • Mua dâm, được hiểu là hành vi của người dùng tiền
    hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.
  • Bán dâm, là hành vi giao cấu của một người với
    người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.
  • Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm.

Lưu ý: 

  • Địa điểm có thể là nhà ở, nơi kinh doanh…
    được sử dụng vào mục đích mại dâm.
  • Phương tiện có thể là xe, tàu.. được sử dụng vào
    mục đích mại dâm.

Khách thể

Hành vi nêu trên xâm phạm đến trật tự công cộng, đồng
thời xâm phạm đến thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố
ý.

Chủ thể

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách
nhiệm hình sự.

4. Điều kiện hưởng án treo

Theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết
02/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn
áp dụng Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 thì điều kiện để được xem xét hưởng án
treo gồm có:

  • Bị xử phạt
    tù không quá 03 năm
  • Có nhân thân tốt
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
    trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệmhình sự và
    không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định
  • Người phạm tội có khả năng tự cải tạo
  • Việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm
    cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

5. Tội chứa mại dâm có được hưởng án treo?

nguoi pham toi huong an treo theo phap luat
Tội chứa mại dâm được xét xử

Người phạm tội chứa mại dâm vẫn có thể được hưởng án treo khi có hành vi phạm tội. Tòa án sẽ căn cứ vào việc người phạm tội có đủ điều kiện để được hưởng án treo hay không. Nếu người phạm tội thuộc trường hợp không được hưởng án treo thì Tòa án không cho họ hưởng án treo.

Để được hưởng án treo, người phạm tội có quyền kháng cáo xin
hưởng án treo và có thể làm đơn kháng cáo gửi tới Tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ
án hoặc Tòa án cấp phúc thẩm để xin được hưởng án treo. Thủ tục xin hưởng
án treo được quy định trong Bộ Luật tố tụng hình sự 2015.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung trên,
trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng
liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm
ơn./.

Bài viết nói về: Tội chứa mại dâm thì bao nhiêu năm tù? Có được hưởng án treo không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Cho vay với lãi suất cao thì phạm tội gì?

Cho vay với lãi suất cao điển hình như “vay nóng”, “vay nặng lãi” khiến quyền và lợi ích của người dân bị xâm phạm do họ không trả được nợ gốc, tiền lãi, lãi mẹ đẻ lãi con. Trường hợp lãi suất vượt quá quy định của pháp luật thì có thể bị xử lý hình sự hoặc hành chính.

Pham toi khi cho vay voi lai suat cao
Khoản tiền bị áp dụng lãi cao thì bị phạm tội

1.  
Khi nào thì áp dụng lãi suất tiền vay?

Lãi suất thường được áp dụng trong các hợp đồng, giao dịch dân sự. Chủ yếu là hợp đồng vay tài sản, hợp đồng tín dụng, … Lãi suất được áp dụng trong trường hợp:

  • Các bên trong giao dịch có thỏa thuận về
    lãi;
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi chậm trả theo
    quy định của pháp luật: luật chung hoặc luật chuyên ngành.

2.  
Mức lãi suất cho vay tối đa trong hợp đồng vay?

Theo Điều 468 BLDS 2015
quy định lãi suất vay như sau:

Lãi suất vay do các bên thỏa thuận

  • Lãi suất theo thỏa thuận không được vượt
    quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định
    khác.
  • Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt
    quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá
    không có hiệu lực.

Có thỏa thuận nhưng không xác định rõ lãi suất

Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn theo quy định của BLDS (là không vượt quá 10%/năm của khoản tiền vay) tại thời điểm trả nợ.

3.  
Mức lãi suất nợ quá hạn theo quy định của pháp
luật?

Muc lai suat tran khi cho vay de khong pham toi
Mức lãi suất tối đa cho hợp đồng giao dịch hiện nay

Theo khoản 5 Điều 466 BLDS 2015, khoản 2 Điều 13 Nghị
quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định về lãi suất nợ quá hạn trong hợp đồng vay tài sản,
hợp đồng tín dụng:

Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả
hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận
    trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm
    trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất 10%/năm của khoản tiền vay.
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150%
    lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp hai
    bên thỏa thuận mức lãi suất.

4.  
Lãi suất cao bao nhiêu là cấu thành tội cho vay
nặng lãi?

Theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS) thì các yếu tố cấu thành tội cho vay nặng lãi cụ thể là:

  • Mặt khách thể: Là an ninh trật tự trong
    lĩnh vực kinh doanh tiền tệ.
  • Mặt khách quan: Hành vi cho người khác vay
    với lãi suất gấp 05 lần trở lên mức lãi suất cao nhất quy định trong BLDS
    (20%/năm); Hoặc hành vi nhằm thu lợi bất chính, có yếu tố chuyên nghiệp hướng đến
    mục tiêu lợi nhuận.
  • Mặt chủ thể: Người có năng lực trách nhiệm
    hình sự theo quy định của pháp luật.
  • Mặt chủ quan: Cố ý trực tiếp thu lợi bất
    chính từ việc cho vay nặng lãi và mong muốn hậu quả xảy ra, mong muốn mục đích
    đạt được.

Chế tài xử phạt tội vay nặng lãi theo các khung hình
phạt khác nhau:

  1. Người
    nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức
    lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ
    30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính
    về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
    thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
    không giam giữ đến 03 năm.
  2. Phạm
    tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên155, thì bị phạt tiền từ
    200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  3. Người
    phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm
    nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5.  
Chế tài xử phạt hành chính khi cho vay nặng lãi

Che tai xu phat khi cho vay nang lai
Xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự về hành vi cho vay với lãi quá cao

Ngoài việc xử lý hình sự về tội cho vay nặng lãi, căn cứ điểm d khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định: Cho “vay tiền” có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay thì:

  • Bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
    15.000.000 đồng;
  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ
    hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ
    03 tháng đến 06 tháng (nếu có);
  • Đối với Người nước ngoài có hành vi vi phạm
    hành chính thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục
    xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trên đây là nội dung bài viết quy định về lãi suất cao hơn so với quy định của pháp luật. Trường hợp quý bạn đọc có vấn đề cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline bên dưới. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Cho vay với lãi suất cao thì phạm tội gì?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền