Chở thuê hàng cấm có bị xem là phạm tội không là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người chuyên vận chuyển hàng hóa (shipper). Khi chở thuê hàng cấm thì bị xử lý như thế nào, có bị phạt tù không? Trong phạm vi bài viết chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

1.
Thế nào là hàng cấm?
Hàng cấm có thể hiểu là
hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép
lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam
2.
Vận chuyển hàng cấm là gì?
Vận chuyển hàng hóa là một
động từ chỉ sự di chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, theo đó, hàng hóa được
vận chuyển bằng các phương tiện khác nhau. Như vậy, chở thuê được xem là một biểu
hiện của vận chuyển.
3.
Những trường
hợp nào chở thuê hàng cấm được xem là phạm tội?
“Tội vận chuyển hàng cấm” được
quy định tại Điều 191 Bộ luật Hình sự
2015, sửa đổi bổ sung 2017.
Đối tượng của tội vận chuyển hàng cấm
- Thuốc
bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng - Thuốc lá điếu nhập “lậu”
- Pháo nổ

- Hàng
hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng - Hàng
hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.
Các hành vi vận chuyển, thuê chở hàng cấm khác như rừng và lâm sản, động vật hoang dã, động vật nguy cấp quý
hiếm, các loài ngoại lai xâm hại, chất thải, “buôn lậu”, “tàn trữ” chất ma túy, vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ,
chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, chất cháy, chất độc thì không phải là đối tượng
của tội này mà cấu thành một tội danh riêng theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Tuy nhiên, không phải mọi
hành vi chở thuê các hàng cấm nêu trên đều cấu thành tội vận chuyển hàng cấm.
Hành vi chở thuê hàng cấm trong các trường hợp sau đây thì mới phạm tội. Cụ thể:
- Thuốc
bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50
kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít; - Thuốc
lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao; - Pháo
nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam; - Hàng
hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng; - Hàng
hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; - Hàng
hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt
vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một
trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc
đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
4.
Mức phạt đối với tội vận chuyển hàng cấm
Khi có hành vi chở thuê
hàng cấm đủ cấu thành tội phạm thì về nguyên tắc, người chở thuê bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Tuy nhiên, trong trường hợp
có các tình tiết định khung tăng nặng khác thì mức phạt sẽ cao hơn.
Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

- Có
tổ chức; - Lợi
dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi
dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Có
tính chất chuyên nghiệp; - Thuốc
bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100
kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít; - Thuốc
lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao; - Pháo
nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam; - Hàng
hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ
300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; - Hàng
hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ
500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng; - Vận
chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu; - Tái
phạm nguy hiểm.
Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
- Thuốc
bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300
kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; - Thuốc
lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; - Pháo
nổ 120 kilôgam trở lên; - Hàng
hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá
500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; - Hàng
hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá
1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội
còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.
Có thể bạn quan tâm:
Bài viết nói về: Chở thuê hàng cấm có bị xem là phạm tội không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



























