Chở thuê hàng cấm có bị xem là phạm tội không?

Chở thuê hàng cấm có bị xem là phạm tội không là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những người chuyên vận chuyển hàng hóa (shipper). Khi chở thuê hàng cấm thì bị xử lý như thế nào, có bị phạt tù không? Trong phạm vi bài viết chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

Cho thue hang cam la hanh vi pham toi
Cơ quan Công an kiểm tra hàng hóa trên xe container có hàng cấm

1.  
Thế nào là hàng cấm?

Hàng cấm có thể hiểu là
hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép
lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

2.  
Vận chuyển hàng cấm là gì?

Vận chuyển hàng hóa là một
động từ chỉ sự di chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, theo đó, hàng hóa được
vận chuyển bằng các phương tiện khác nhau. Như vậy, chở thuê được xem là một biểu
hiện của vận chuyển.

3.  
Những trường
hợp nào chở thuê hàng cấm được xem là phạm tội?

“Tội vận chuyển hàng cấm” được
quy định tại Điều 191 Bộ luật Hình sự
2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Đối tượng của tội vận chuyển hàng cấm

  • Thuốc
    bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng
  • Thuốc lá điếu nhập “lậu”
  • Pháo nổ
Van chuyen nhung hang hoa nao thi duoc xem là hang cam trong toi van chuyen hang cam
Pháo nổ – hàng hóa bị cấm tại Việt Nam hiện nay
  • Hàng
    hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng
  • Hàng
    hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

Các hành vi vận chuyển, thuê chở hàng cấm khác như rừng và lâm sản, động vật hoang dã, động vật nguy cấp quý
hiếm, các loài ngoại lai xâm hại, chất thải, “buôn lậu”, “tàn trữ” chất ma túy, vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, vật liệu nổ,
chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân, chất cháy, chất độc thì không phải là đối tượng
của tội này mà cấu thành một tội danh riêng theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Tuy nhiên, không phải mọi
hành vi chở thuê các hàng cấm nêu trên đều cấu thành tội vận chuyển hàng cấm.
Hành vi chở thuê hàng cấm trong các trường hợp sau đây thì mới phạm tội. Cụ thể:

  • Thuốc
    bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50
    kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;
  • Thuốc
    lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Pháo
    nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;
  • Hàng
    hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000
    đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
    200.000.000 đồng;
  • Hàng
    hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ
    200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
    100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Hàng
    hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt
    vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một
    trong các điều 188, 189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc
    đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

4.  
Mức phạt đối với tội vận chuyển hàng cấm

Khi có hành vi chở thuê
hàng cấm đủ cấu thành tội phạm thì về nguyên tắc, người chở thuê bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tuy nhiên, trong trường hợp
có các tình tiết định khung tăng nặng khác thì mức phạt sẽ cao hơn.

Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

Cho thue hang cam co bi phat tu khong?
Chở thuê hàng cấm có thể bị phạt tù

  • tổ chức;
  • Lợi
    dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi
    dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

  • tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc
    bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100
    kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;
  • Thuốc
    lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo
    nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
  • Hàng
    hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ
    300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
    200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Hàng
    hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ
    500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
    300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
  • Vận
    chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Tái
    phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

  • Thuốc
    bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300
    kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;
  • Thuốc
    lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
  • Pháo
    nổ 120 kilôgam trở lên;
  • Hàng
    hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá
    500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Hàng
    hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá
    1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội
còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Bài viết nói về: Chở thuê hàng cấm có bị xem là phạm tội không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Dùng giấy tờ giả cầm cố thì có xem phạm tội không?

Dùng giấy tờ giả cầm cố có bị xem là vi phạm pháp luật? Xử phạt hành vi này như thế nào? Chúng tôi xin tư vấn chi tiết vấn đề này qua bài viết sau:

dùng giấy cnmd, giấy phép lái xe giả đi cầm cố vay tiền
Cầm cố bằng giấy tờ giả (cmd, giấy đăng ký xe)

1.  
Thế nào là giấy tờ giả

  • Pháp luật hiện nay không quy định cụ thể thế nào là giấy tờ giả, tuy nhiên chúng ta có thể hiểu giấy tờ giả là các loại giấy tờ KHÔNG được cấp đúng trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn đã được pháp luật quy định.
  • Giấy tờ giả không do cơ quan có thẩm quyền cấp một cách hợp pháp mà chỉ được làm ra với hình thức giống như vật thật, mục đích nhằm lừa dối, qua mặt các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác để phục vụ các mục đích vụ lợi hoặc phục vụ mục đích khác theo nhu cầu của cá nhân.
  • Giấy tờ giả có thể bắt gặp ở các trường hợp như giấy tờ có chữ ký, có con dấu và mẫu giấy thật nhưng tên của người trong tài liệu và thông tin trên tài liệu là giả hoặc được cấp cho người không đủ điều kiện, không thực hiện đúng quy trình, quy định, tiêu chuẩn mà pháp luật quy định.

2.   Cấu thành tội của hành vi sử dụng giấy tờ giả cầm cố

hành vi cầm giấy tờ giả vay tiền tại tiệm cầm đồ
Cấu thành của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản khi dùng giấy tờ giả vay tiền

Việc dùng giấy tờ giả có giá trị như (sổ đỏ, giấy đăng ký xe ô tô, giấy tờ nhà, giấy phép kinh doanh..) để đi cầm cố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015.

Khách thể của tội phạm

  • Quyền sở hữu tài sản của tổ chức, cá nhân. Đối
    tượng tác động của tội phạm này là tài sản, bao gồm vật, tiền.

Mặt khách quan của tội phạm

  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của một
    người bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác. Thủ đoạn gian dối
    trong trường hợp này là dùng giấy tờ giả để cầm cố tài sản nhằm đánh lừa bên cầm
    cố.
  • Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là
    thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Đối với những
    trường hợp người phạm tội có ý định chiếm đoạt tài sản có giá trị lớn hoặc rất
    lớn như ô tô, xe máy hoặc tài sản khác có giá trị hàng chục triệu đồng trở lên,
    thì dù người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản vẫn bị coi là phạm tội lừa đảo
    chiếm đoạt tài sản.

Chủ thể của tội phạm

  • Bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực
    trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 BLHS.

Mặt chủ quan của tội phạm:

  • Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.
    Người “phạm tội” nhận thức rõ hành vi của mình gây nguy hiểm cho xã hội, thấy
    trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra.
  • Người phạm tội cố ý dùng giấy tờ giả để chiếm đoạt
    tài sản của bên cầm cố.

3.  
Khung hình phạt đối với hành vi làm giả giấy tờ
để cầm cố

khung hinh phat cho hanh vi dung bang gia cam co
Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015, khung hình phạt đối với
tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao gồm:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Đối với người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm
đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm
    đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội
    quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này,
    chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn
    xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người
    bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt
    về mặt tinh thần đối với người bị hại.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Đối với các trường hợp phạm tội sau:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
    dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh
    nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến
    dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm
    a, b, c và d khoản 1 Điều này.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến
    dưới 500.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến
    dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm
    a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở
    lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến
    dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm
    a, b, c và d khoản 1 Điều này;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
    cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

quy dinh cua pap luat ve hanh vi dung giay to gia di cam co
Truy cứu trách nhiệm hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

4.  
Tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
được quy định tại Điều 51 BLHS bao gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt
    tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường
    thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn
    phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của
    tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết
    khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh
    thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không
    phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt
    hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm
    trọng
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận
    thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc
    khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả
    năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có
    trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ
    án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc
    trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc
    là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc
tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản
án.

Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu
hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong
khi quyết định hình phạt.

Trên đây là tất cả nội dung tư vấn của chúng tôi. Nếu Quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc hoặc những điểm chưa rõ về bài viết trên, hãy liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Dùng giấy tờ giả cầm cố thì có xem phạm tội không?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Thuê người đòi nợ thuê đánh người phạm tội ở khung hình phạt nào?

Thuê người đòi nợ thuê đánh người là trường hợp diễn ra khá phổ biến hiện nay. Hành vi này có phạm tội không? Nếu phạm tội thì bị xử phạt ở khung hình phạt nào? Mời Quý bạn đọc tham khảo qua bài tư vấn sau.

doi no thue danh nguoi
Hành vi đánh người gây thương tích

1.  
Đánh người phạm tội gì?

Các đối tượng được thuê đi đòi nợ như “giang hồ” thường sử dụng các hình thức bạo lực, côn đồ hoặc nhiều thủ đoạn khác để đòi được nợ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, sức khỏe và tính mạng của con nợ.

Hành vi đánh người có thể phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo quy định tại (Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015) Sửa đổi bổ sung năm 2017 với cấu thành tội phạm như sau:

  • Chủ thể của tội phạm

Người có lỗi trong việc cố ý thực hiện hành vi đánh người
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác, có năng lực trách nhiệm
hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 BLHS.

  • Khách thể của tội phạm

Quyền bất khả xâm phạm về sức khỏe của con người.

  • Mặt khách quan của tội phạm

Người đòi nợ thuê dùng vũ lực (Có hoặc không dùng vũ
khí) hoặc các thủ đoạn khác tác động lên cơ thể của người khác. Hậu quả của tội
cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác thể hiện ở tỷ lệ
thương tật (tỷ lệ %) mất sức lao động của nạn nhân.

  • Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội mong muốn gây ra thương tích hoặc gây
ra tổn hại cho sức khỏe người khác.

trinh bay cau thanh toi pham cua toi co y gay thuong tich hoac gay ton hai den suc khoe nguoi khac
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác

2.   Khung hình phạt cho hành vi đánh người khác gây thương tích

Khung hình phạt cho TỘI cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe người khác được quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2017).

2.1 Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm

Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc
    thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  • Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có
    thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của
    mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam,
    đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường
    giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở
    giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
    buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
    của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
    khác do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý
    do công vụ của nạn nhân.
muc phat cho hanh vi danh nguoi gay thuong tich
Xử lý hành vi đòi nợ thuê đánh người

2.2 Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các
    trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

2.3 Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp
    quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các
    trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc
    một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều
    này.

2.4 Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người
    khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường
    hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng
    thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản
    1 Điều này.
xu ly hanh vi doi no thue danh nguoi gay thuong tich
Phiên tòa xét xử tội phạm

2.5 Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc
    một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều
    này.

2.6 Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02
năm

  • Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí
    nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia
    nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

3.  
Điều kiện khởi tố vụ án cố ý gây thương tích

Riêng với các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 134 quy định về
tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác thì buộc
phải có thêm điều kiện người bị hại yêu cầu khởi tố, cụ thể Điều 155 Bộ luật Tố
tụng Hình sự 2015:

  • Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội
    phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156
    và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị
    hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc
    đã chết.
  • Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu
    thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu
    rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người
    đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp
    tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.
  • Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu
    cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép
    buộc, cưỡng bức.
to giac hanh vi danh nguoi gay thuong tich den co quan co tham quyen
Mẫu đơn tố cáo tội phạm về hành vi đánh người gây thương tích

4.  
Thuê người khác đòi nợ thuê có thành tội phạm
không?

Theo quy định tại Điều 17 BLHS thì đồng phạm là trường hợp
có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Phạm tội có tổ chức là hình thức “đồng phạm” có sự câu kết
chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người
xúi giục, người giúp sức.

  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội
    phạm.
  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy
    việc thực hiện tội phạm.
  • Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy
    người khác thực hiện tội phạm.
  • Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần
    hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành
vi vượt quá của người thực hành.

Không chỉ những đối tượng đòi nợ thuê, người trực tiếp thực hiện hành vi đòi nợ phạm tội mà những người thuê cũng có thể trở thành phạm tội với vai trò đồng phạm.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trường hợp Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc hoặc cần giải đáp thêm về vấn đề trên, hãy liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được tư vấn miễn phí. Trân trọng.

Bài viết nói về: Thuê người đòi nợ thuê đánh người phạm tội ở khung hình phạt nào?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Tội vô ý làm chết người do lỗi người bị hại phạt bao nhiêu năm tù

Gây thương tích cho người khác dẫn đến chết người là hành vi phạm tội nghiêm trọng. Tuy nhiên việc thực hiện hành vi phạm tội phát sinh do lỗi của người bị hại thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu năm tù? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

quy dinh hinh phat cho hanh vi co y gay thuong tich
Xét xử tội phạm cố ý gây thương tích dẫn đến chết người

1. Gây thương tích xuất phát từ lỗi vô ý của người bị hại

Tình trạng tinh thần bị kích động là tình trạng người PHẠM TỘI không hoàn toàn tự chủ, tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình.

  • Nói chung, sự kích động mạnh đó phải là tức thời
    do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân gây nên sự phản ứng dẫn tới
    hành vi giết người.
  • Hoặc trường hợp do hành vi trái pháp luật của nạn
    nhân có tính chất đè nén, áp bức tương đối nặng nề, lặp đi lặp lại, sự kích động
    đó đã âm ỷ, kéo dài, đến thời điểm nào đó hành vi trái pháp luật của nạn nhân lại
    tiếp diễn làm cho người bị kích động không tự kiềm chế được;
  • Nếu tách riêng sự kích động mới này thì không
    coi là kích động mạnh, nhưng nếu xét cả quá trình phát triển của sự việc, thì lại
    được coi là mạnh hoặc rất mạnh

Gây thương tích do lỗi vô ý của bị hại xảy ra khi bị hại có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng đối với người phạm tội hoặc đối với người thân thích của người đó tuy làm cho người phạm tội bị kích động mạnh, nhưng nói chung chưa đến mức là phạm tội.

Nếu hành vi trái pháp luật của người bị hại trực tiếp xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc lợi ích hợp pháp của người phạm tội hoặc người thân thích của người phạm tội hoặc của xã hội, đã cấu thành tội phạm, thì hành vi chống trả lại gây chết người có thể được xem là trường hợp phòng vệ chính đáng và không bị “truy cứu” trách nhiệm hình sự.

 2. Phạm tội trong tình trạng tinh thần
bị kích động mạnh

muc xu phat khi pham toi trong tinh trang tinh than bi kich dong manh
Phạm tội trong tình trạng kích động mạnh

Phạm tội trong tình trạng tinh thần bị kích động mạnh được quy định tại Điều 135 Bộ luật hình sự 2015 (BLHS 2015) có cấu thành tội phạm như sau:

Khách thể của tội phạm

Tội giết người không cố ý gây thương tích trong tình trạng tinh thần bị kích động mạnh xâm phạm quyền được bảo hộ về sức khỏe của con người.

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi của tội phạm xuất phát từ hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân là tình trạng người phạm tội không thể hoàn toàn tự chủ, tự kiềm chế hành vi phạm tội của mình.

Tình trạng tinh thần bị kích động
mạnh của người phạm tội phải do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân
gây nên đối với người phạm tội hoặc người thân thích của họ.

Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng
phải đảm bảo điều kiện sau:

  • Là hành vi trái pháp luật nói chung;
  • Phải ở mức độ nghiêm trọng xảy ra một cách tức
    thời.
  • Hoặc hành vi trái pháp luật của bị hại có tính
    chất đè nén, áp bức nặng nề, đến một thời điểm nhất định mới bùng lên thì vẫn
    được coi là tinh thần bị kích động mạnh.

Chủ thể của tội phạm

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách
    nhiệm
    hình sự.
  • Chủ thể của tội phạm phải là người mà nạn nhân
    hành vi trái pháp luật nghiêm trọng đối với người đó hoặc với người thân
    thích của họ.

Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện do lỗi cố
ý trực tiếp.

3. Hình phạt cho Tội phạm

xu phat hanh vi co y gay thuong tich dan den chet nguoi o trang thai bi kich dong manh
Hình phạt cho tội cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Tội cố ý gây thương tích trong trạng
thái tinh thần bị kích động mạnh được quy định tại Điều 135 Bộ luật hình sự năm
2015:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm.

  • Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
    cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng
    thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn
    nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó.

Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề trên, trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật miễn phí, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kip thời. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Tội vô ý làm chết người do lỗi người bị hại phạt bao nhiêu năm tù
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Cách xác định thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự

Xác định thẩm quyền điều tra không chỉ căn cứ vào loại cơ quan điều tra, phân cấp trong cơ quan điều tra mà còn căn cứ vào nơi xảy ra tội phạm. Khi đó, khi một tội phạm xảy ra, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự này? Trong phạm vi bài viết, chúng tôi sẽ làm rõ về vấn đề này.

Co quan co tham quyen dieu tra vu an hinh su
Cơ quan cảnh sát điều tra – cơ quan điều tra của Công an nhân dân

1.  
Thế nào là điều tra trong vụ án hình sự?

  • Hiện nay trong bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) không có định nghĩa thế nào là điều tra.
  • Tuy nhiên, có thể hiểu, điều tra là một hoạt động/giai đoạn do người, cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhằm thu thập chứng cứ, xác định sự thật khách quan, toàn diện và đầy đủ cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Đây là một giai đoạn quan trọng trong việc giải quyết một vụ án hình sự, thu thập căn cứ để xác định một người có phạm tội hay không.

2.  
Nguyên tắc xác định cơ quan có thẩm quyền điều
tra

Thẩm quyền điều tra một vụ án hình sự được quy định cụ thể tại Điều 163 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Theo đó, việc xác định cơ quan có thẩm quyền điều tra dựa vào ba yếu tố:

  • Theo hệ thống tổ chức của Cơ quan điều tra – loại Cơ quan điều tra;
  • Theo phân cấp Cơ quan điều tra;
  • Theo lãnh thổ – nơi xảy ra TỘI PHẠM.

Trong trường
hợp không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm
quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt. Khi
có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết.

3.  
Hệ thống tổ chức của Cơ quan điều tra

Theo quy định pháp luật hiện hành, các
cơ quan có thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự bao gồm:

  • Cơ quan điều tra của Công an nhân dân;
  • Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân;
  • Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương;

Cơ quan điều tra của Công an nhân dân
bao gồm Cơ quan An ninh điều tra (được tổ chức ở cấp
Trung ương và cấp tỉnh) và Cơ quan Cảnh sát điều tra (được tổ chức ở cấp Trung
ương, cấp tỉnh và cấp huyện).

Trong Quân đội nhân dân thì Cơ quan
điều tra bao gồm Cơ quan điều tra quân sự (được tổ chức ở Bộ Quốc phòng, Bộ
Tổng tham mưu, Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Binh
đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng và Cơ quan điều tra hình sự khu vực) và Cơ
quan điều tra an ninh quân đội (được tổ chức ở Bộ Quốc phòng, ở Quân khu, Quân
chủng, Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng).

Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát
nhân dân tối cao bao gồm: Cục điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và
Phòng điều tra thuộc Viện kiểm sát quân sự Trung ương. 

4.  
Phạm vi điều tra đối với từng Cơ quan điều tra

pham vi hoat dong cua cac co quan dieu tra vu an hinh su
Tội phạm về tham nhũng do cán bộ nhà nước thực hiện do Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao/trung ương điều tra

Vì hiện nay, các cơ quan có thẩm quyền
điều tra bao gồm nhiều cơ quan. Do đó, pháp luật quy định khá chặt chẽ về phạm
vi điều tra của các cơ quan trên nhằm tránh việc tranh chấp hay đùn đẩy trách
nhiệm đối với việc điều tra một vụ án hình sự.

Theo đó, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, “Viện kiểm sát”, cơ quan thi hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.


quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều tra các tội phạm thuộc thẩm quyền
xét xử của Tòa án quân sự. Điều này được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA.

Những
tội phạm không thuộc hai trường hợp trên thì đều do Cơ quan điều tra của Công
an nhân dân điều tra.

Ngoài
ra, Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy
ra trên địa phận của mình. Trường hợp “thực hiện tội phạm tại nhiều nơi khác
nhau” hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc
thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm, nơi bị can cư trú hoặc
bị bắt.

5.   Thẩm quyền điều tra được phân cấp thế nào?

phan cap dieu tra cua cac co quan dieu tra
Cơ quan điều tra Bộ Quốc Phòng có thẩm quyền điều tra sai phạm của TGĐ Bavico

Phân cấp thẩm quyền điều tra được
xác định như sau:

  • Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực;
  • Cơ quan điều tra cấp tỉnh điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án cấp tỉnh hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp huyện xảy ra trên địa bàn nhiều nơi, phạm tội có tổ chức hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;
  • Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu điều tra vụ án hình sự về những tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự cấp quân khu hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra cấp khu vực nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;
  • Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng điều tra vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại; vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, vụ án hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp liên quan đến nhiều quốc gia nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra.

Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được tư vấn trực tiếp hoặc yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới.

Bài viết nói về: Cách xác định thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Bị người tâm thần đánh gây thương tích thì kiện ai?

Khi bị người tâm thần đánh gây thương tích, người bị hại sẽ phải khởi kiện người bị tâm thần để chịu trách nhiệm hay người nào khác, để đòi quyền lợi của mình khi bị xâm phạm. Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn nội dung trên qua bài viết sau.

xu ly truong hop nguoi tam than danh nguoi gay thuong tich
Trách nhiệm khi bị người tâm thần gây thương tích

1. Người tâm thần được hiểu như thế nào?

  • Là những người có tâm lý hoặc hành vi cá biệt được cho là gây ra đau khổ, mất khả năng cư xử cũng như phát triển bình thường.
  • Để khẳng định một NGƯỜI BỊ TÂM THẦN hay không thì căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự 2015 Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
  • Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (bị tâm thần). Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan.

2. Hình phạt Tội cố ý gây thương tích

Tội phạm được quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 cụ thể như sau:

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

xu ly toi co y danh nguoi gay thuong tich
Phiên tòa xét xử tội phạm

Người nào cố ý gây thương tích mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  • Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa “bệnh” cho mình;
  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
  • Có tính chất côn đồ;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm

xu phat hanh vi co y gay thuong tich
Khung hình phạt cho hành vi cố ý gây thương tích
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các
    trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 134.

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp
    quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các
    trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng
    thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 134.

Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

xu ly vu an hinh su co y gay thuong tich
Truy cứu trách nhiệm hình sự tội phạm
  • Làm chết người;
  • Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người
    khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường
    hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng
    thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 134.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của
    02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc
    một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 134.

Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt
tù từ 03 tháng đến 02 năm

  • Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm

3. Người bị tâm thần có bị xử lý hình sự không ?

  • Căn cứ Điều 21 Bộ luật Hình sự 2015 thì khi người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Tuy nhiên, khi họ thực hiện hành vi phạm tội Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh.
  • Người phạm tội trong khi có năng lực trách nhiệm hình sự nhưng đã lâm vào tình trạng bị tâm thần thì trước khi bị kết án cũng được áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh và sau khi khỏi bệnh, người đó phải chịu trách nhiệm hình sự.
  • Như vậy, tùy vào thời điểm nào người phạm tội bị tâm thần thì sẽ phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Trách nhiệm bồi thường khi bị người tâm thần đánh gây thương tích

trach nhiem boi thuong thiet hai do nguoi tam than gay ra
Bồi thường thường thiệt hại cho người khác
  • Căn cứ Điều 586 Bộ luật dân sự 2015 thì khi bị người tâm thần “đánh” gây thương tích gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường.
  • Nếu người giám hộ cho người bị tâm thần không có
    tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng
    tài sản của mình;
  • Nếu người giám hộ chứng minh được mình không có
    lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

5. Mức bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại Điều 590 Bộ luật
Dân sự 2015 thì người gây thiệt hại cho sức khoẻ của người khác phải bồi thường
thiệt hại cho người đó những chi phí sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục
    hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người
    bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của
    người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, còn phải bồi thường một
khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về
tinh thần do các bên thỏa thuận;

Trường hợp không thỏa thuận được
thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức
lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Bị người tâm thần đánh gây thương tích thì kiện ai?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Trình tự thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự như thế nào?

Trình tự thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự được quy định tại Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Quy trình cụ thể của mỗi giai đoạn sẽ được thể hiện qua bài tư vấn sau.

thu tuc dieu tra xet xu mot vu an hinh su
Phiên Tòa hình sự

1.  
Tiếp nhận tố giác, thông tin sự việc ban đầu

TỐ GIÁC tội phạm là các việc cá nhân phát hiện và tố
cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được
tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp
nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi
tố.

  • Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố
    giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
  • Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố
    giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo
    về tội phạm.
to giac toi pham voi co quan co tham quyen
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tố giác tội phạm

2.  
Khởi tố vụ án hình sự

“Khởi tố” vụ án hình sự là giai đoạn đầu của quá trình tố tụng
hình sự. Theo đó, cơ quanthẩm quyền sẽ tiến hành xác định có hay
không có dấu hiệu tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án
hình sự. Giai đoạn này được bắt đầu kể từ khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được
tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra quyết định khởi tố vụ án
hình sự.

Theo quy định tại Điều 143 BLTTHS thì chỉ được khởi tố vụ án
khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên
những căn cứ sau:

  • Tố giác của cá nhân
  • Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Tin báo của phương tiện thông tin đại chúng;
  • Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
  • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp
    phát hiện dấu hiệu tội phạm;
  • Người phạm tội tự thú.

3.  
Điều tra vụ án hình sự

dieu tra cac tinh tiet trong vu an hinh su
Tiến hành điều tra vụ án hình sự

Thẩm quyền điều tra vụ án hình sự theo quy định tại Điều 163
BLTTHS bao gồm:

  • Cơ quan điều tra của Công an nhân dân điều
    tra
    tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của
    Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân và Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân
    dân tối cao.
  • Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân điều
    tra các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.
  • Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
    Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt
    động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ quy định tại Chương XXIII và
    Chương XXIV của Bộ luật hình sự xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội
    là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi
    hành án, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp.
  • Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ
    án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được
    thực hiện tại nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội
    phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra nơi phát hiện tội
    phạm, nơi bị can cư trú hoặc bị bắt.

Các hoạt động điều tra vụ án hình sự bao gồm:

  • Khởi tố và hỏi cung bị can
  • Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại,
    nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến
    vụ án, đối chất và nhận dạng.
  • Khám xét, thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật
  • Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem
    xét dấu vết trên thân thể, thực nghiệm điều tra
  • Giám định và định giá tài sản.

Khi kết thúc điều tra cơ quan điều tra làm bản kết luận điều
tra và đề nghị truy tố nếu có đủ chứng cứ, hoặc đình chỉ điều tra nếu có một
trong các căn cứ quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự hay đã hết thời hạn điều
tra mà không chứng minh được bị can là người thực hiện tội phạm.

4.  
Truy tố

thu tuc truy to toi pham cua vien kiem sat
Viện kiểm sát thực hiện truy tố tội phạm

Truy tố vụ án hình sự do Viện kiểm sát thực hiện. Trong thời
hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày
đối với “tội phạm rất nghiêm trọng” và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày
nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát phải ra một trong các
quyết định:

  • Truy tố bị can trước Tòa án;
  • Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;
  • Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án; đình chỉ hoặc
    tạm đình chỉ vụ án đối với bị can.

Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn
thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít
nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất
nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

5.  
Xét xử vụ án hình sự

Xét xử sơ thẩm

Thủ tục xét xử sơ thẩm bắt đầu khi Tòa án nhận được hồ
sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển sang. Trình tự xét xử tại phiên tòa bao gồm:

  • Khai mạc
  • Xét hỏi
  • Tranh luận trước tòa
  • Nghị án và tuyên án.

Quá trình xét xử được thực hiện theo nguyên tắc xét xử trực
tiếp bằng lời nói và liên tục, chỉ xét xử những bị cáo, những hành vi theo tội
danh mà viện kiểm sát truy tố và Tòa án đã có quyết định đưa ra xét xử.

Khi kết thúc hội đồng xét xử ra bản án hoặc các quyết định.

Xét xử phúc thẩm

cac giai doan xet xu vu an hinh su
Phiên xét xử phúc thẩm vụ án hình sự

Theo quy định tại Điều 330 BLTTHS, xét xử phúc thẩm là việc
Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản
án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo
hoặc kháng nghị.

Quyền kháng cáo thuộc về bị cáo, người bào chữa, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án … được quy định chi tiết tại Điều 331 BLTTHS.

Quyền kháng nghị thuộc về Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và
cấp trên của Tòa án sơ thẩm.

Khi xét xử Hội đồng xét xử chỉ xử lại những phần bị kháng
cáo, kháng nghị trong bản án của tòa sơ thẩm, nhưng trên cơ sở xem xét toàn bộ
vụ án. Tòa phúc thẩm có thể ra một trong các quyết định sau: bác kháng cáo,
kháng nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm, sửa án sơ thẩm; hủy án sơ thẩm để điều
tra hoặc xét xử lại; hủy án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

6.  
Thi hành bản án và quyết định của Tòa án

Việc thi hành các loại hình phạt phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Trong quá trình cải tạo, để động viên giáo dục người phạm tội luật tố tụng hình sự quy định việc giảm thời hạn và miễn chấp hành hình phạt đối với họ.

7.   Xét lại các bản án và quyết định có hiệu lực của tòa án theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm

  • Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của
    Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm
    pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.
  • Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu
    lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện
    có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết
    được khi ra bản án, quyết định đó.

Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc về  bài viết trên hoặc cần sự hỗ trợ về pháp lý hãy liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được tư vấn miễn phí. Trân trọng!

Bài viết nói về: Trình tự thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự như thế nào?
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Trường hợp nào được hoãn thi hành án tử hình

Hoãn thi hành án tử hình trong một số trường hợp được luật định. Những trường hợp đó là gì? Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn qua bài viết sau.

truong hop hoan thi hanh an tu hinh
Tử hình bằng tiêm thuốc độc

1.   Thi
hành án tử hình là gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự thì thi hành án tử hình  là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này tước bỏ tính mạng của người bị kết án tử hình

2.   Những
trường hợp được hoãn thi hành án tử hình

Theo quy định tại Điều 81 Luật
Thi hành hình sự 2019 trường hợp được hoãn tử hình bao gồm:

  1. Người bị kết án tử hình là:
  2. Phụ nữ CÓ THAI hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36
    tháng tuổi;

Đây là quy định xuất phát từ
nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực hiện nguyên tắc xử lý và
chính sách hình sự của Nhà nước ta dối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi
con nhỏ.

  • Người đủ 75 tuổi trở lên;

Trường hợp người đủ 75 tuổi trở lên bị tử hình là rất ít, mặc khác cũng là thể hiện tính nhân đạo và có ý nghĩa giáo dục. Do đó, để góp phần thể hiện sâu sắc tính nhân đạo và chính sách khoan hồng của pháp luật hình sự nước ta Bộ luật hình sự được “hoãn” tử hình.

  • Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội
    nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản
    tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát
    hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Đối với trường hợp này đối tượng của nhóm tội phạm này là tiền tham ô, do đó, quy định này nhằm thúc đẩy tội phạm tham ô, hối lộ hoàn trả số tiền này sung công quỹ nhà nước thì đem lại hiệu quả cao hơn và nó cũng là mục đích chính của công cuộc phòng chống tham nhũng.

Mặt khác, không phải cứ nộp lại ¾
tài sản là sẽ được thoát án tử mà người phạm tội còn phải có thái độ tích cực
hoặc lập công lớn thì mới có căn cứ xem xét đối với họ.

  • Có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan;
  • Ngay trước khi thi hành án người bị kết án tử
    hình khai báo những tình tiết mới về tội phạm.
hoan tu hinh theo quy dinh cua phap luat
Hoãn tử hình người phạm tội

Tuy nhiên, theo dự thảo Thông tư
liên tịch mới, các Bộ đề xuất nếu thuộc một trong 05 trường hợp sau đây
thì Hội đồng thi hành án tử hình quyết định hoãn thi hành án tử hình:

  1. Có thông tin do người bị kết án hoặc người khác
    khai báo hoặc do Hội đồng thi hành án tử hình biết được từ những nguồn tin
    khác.
  2. Hội đồng thi hành án tử hình nhận được yêu cầu của
    Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ
    trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc hoãn thi hành án tử
    hình.
  3. Trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc có trở
    ngại khách quan khác, không thể thực hiện được việc thi hành án tử hình hoặc
    trên đường áp giải người bị thi hành án tử hình bị tai nạn phải đưa đến bệnh viện;
  4. Trang thiết bị, dụng cụ thi hành án tử hình bị
    hư hỏng; không lấy được tĩnh mạch; thuốc thi hành án tử hình không đúng chủng
    loại, chất lượng, số lượng hoặc các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành án
    tử hình không đáp ứng được;
  5. Đã thi hành án tử hình theo đúng quy định của
    pháp luật nhưng người bị thi hành án không chết.
co quan co tham quyen ra quyet dinh hoan tu hinh
Đưa người phạm tội ra xét xử

3.   Kinh
phí thi hành án tử hình

  • Điều 4
    Thông tư liên tịch 05/2013 quy định kinh phí mua thuốc tiêm phục vụ cho
    thi hành án tử hình do ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán ngân sách hằng năm
    của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi
    chung là Công an cấp tỉnh), cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương
    (gọi chung là cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu).
  • Công an cấp tỉnh, Cơ quan thi hành án hình sự cấp
    quân khu có trách nhiệm chi trả bồi dưỡng cho những người tham gia thi hành án
    tử hình theo quy định.

Trường hợp bạn đọc có thắc mắc hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Trường hợp nào được hoãn thi hành án tử hình
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Hà Ngọc Tuyền

Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu

Sau khi nắm trong tay một mảnh đất do mình chắt chiu bao lâu để có được, thì việc đầu tiên mà ai cũng nghĩ tới đó là làm sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Trường hợp đất đã có sổ đỏ thì làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đăng ký biến động chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vậy, trường hợp đất chưa có sổ đỏ thì làm thế nào để được cấp sổ đỏ lần đầu?
Xin xem toàn bộ bài viết tại đây:
https://www.linkedin.com/pulse/th%E1%BB%A7-t%E1%BB%A5c-c%E1%BA%A5p-s%E1%BB%95-%C4%91%E1%BB%8F-l%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%A7u-lu%E1%BA%ADt-s%C6%B0-h%C3%A0-ng%E1%BB%8Dc-tuy%E1%BB%81n/?published=t&fbclid=IwAR0JF4limHrlXlZoqR22ZDhx8HuF2pM-kf7f4e3w-Ei7Ia3vI2d84kgSIaA

Tình tiết định khung khác gì tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

Trong ngành khoa học pháp lý, tình tiết định khung mang một nghĩa rất rộng, bao hàm rất nhiều khái niệm pháp lý khác. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành lại không nêu rõ khái niệm về tình tiết định khung nên vì điều này mà đã làm cho nhiều người hiểu sai ý nghĩa của nó. Có một điểm cần lưu tâm đó là trong nhiều điều khoản luật hiện nay có quy định rất giống tình tiết tăng nặng nhưng thực chất nó lại là tình tiết định khung. Nguyên nhân của sự nhầm lẫn tai hại này là do người đọc không nắm được định nghĩa cơ bản của chúng. Vậy tình tiết định khung khác gì tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự? Qua bài viết này tôi sẽ lý giải chi tiết vấn đề đó cho quý bạn đọc cùng nắm rõ.

Xem thêm bài viết tại: https://www.linkedin.com/pulse/t%C3%ACnh-ti%E1%BA%BFt-%C4%91%E1%BB%8Bnh-khung-kh%C3%A1c-g%C3%AC-t%C4%83ng-n%E1%BA%B7ng-tr%C3%A1ch-nhi%E1%BB%87m-h%C3%ACnh-ngoctuyen/